Mã HS nhóm 8904 – Tàu kéo và tàu đẩy

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Tàu kéo và tàu đẩy (nhóm HS 8904) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8904Tàu kéo và tàu đẩy
89040010- Tổng dung tích (gross tonnage) không quá 26- Of a gross tonnage not exceeding 26chiếc57.58/10
- Tổng dung tích (gross tonnage) trên 26:
89040032- - Công suất không quá 1.200 hp- - Of a power not exceeding 1,200 hpchiếc57.58/10
89040033- - Công suất trên 1.200 hp nhưng không quá 3.200 hp- - Of a power exceeding 1,200 hp but not exceeding 3,200 hpchiếc57.58/10
89040034- - Công suất trên 3.200 hp nhưng không quá 4.000 hp- - Of a power exceeding 3,200 hp but not exceeding 4,000 hpchiếc57.58/10
89040035- - Công suất trên 4.000 hp- - Of a power exceeding 4,000 hpchiếc058/10

Chú giải nhóm 8904

89.04 - Tàu kéo và tàu đẩy.

Nhóm này bao gồm:

(A) Tàu kéo, là những tàu thiết kế chủ yếu để kéo các tàu khác. Chúng có thể thuộc loại dùng trên biển hoặc trên đường thủy nội địa. Chúng có thể phân biệt với các tàu khác nhờ thân tàu có hình dáng đặc biệt và vỏ tàu cứng, động cơ mạnh không tỷ lệ với kích cỡ của con thuyền và có nhiều đầu nối trên boong được thiết kế để mang thừng, cáp kéo, v.v...

(B) Tàu đẩy, là những tàu được thiết kế đặc biệt để đẩy các sà lan... Chúng có đặc điểm chủ yếu là mũi tàu dẹt (để đẩy) và buồng lái đặt trên cao (có thể là kiểu ống lồng). Nhóm này cũng bao gồm các tàu lai đẩy (“pusher-tugs”) được thiết kế để vừa là tàu đẩy, vừa là tàu kéo; Giống như tàu đẩy, chúng có mũi dẹt, nhưng đuôi lại được làm nghiêng về phía sau để chúng có thể rẽ nước và kéo sà lan,.. Các tàu kéo được thiết kế để giúp các tàu bị nạn, cũng thuộc Nhóm này. Các tàu thuyền thuộc nhóm này không được thiết kế để vận chuyển người hoặc hàng hoá. Chúng có thể trang bị thiết bị chuyên dụng, để chữa cháy, bơm, sấy hàng hoá, v.v... Tuy nhiên, thiết kế để vận chuyển người hoặc hàng hoá. Chúng có thể trang bị thiết bị chuyên dụng, để chữa cháy, bơm, sấy hàng hoá, v.v... Tuy nhiên tàu thuyền cứu hoả thì bị loại trừ (nhóm 89.05).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8904

Mã HS của Tàu kéo và tàu đẩy là gì?

Tàu kéo và tàu đẩy thuộc nhóm HS 8904, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 89040010, 89040032, 89040033, 89040034, 89040035…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Tàu kéo và tàu đẩy là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tàu kéo và tàu đẩy dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Tàu kéo và tàu đẩy là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Tàu kéo và tàu đẩy có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8904 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 89)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ