Mã HS nhóm 7216 – Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình (nhóm HS 7216) gồm 22 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7216Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình
72161000- Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm- U, I or H sections, not further worked than hot-rolled, hot-drawn or extruded, of a height of less than 80 mmkg1522.510/8
- Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm:
721621- - Hình chữ L:
72162110- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng- - - Containing by weight less than 0.6% of carbonkg1522.510/8
72162190- - - Loại khác- - - Otherkg1522.510/8
72162200- - Hình chữ T- - T sectionskg1522.510/8
- Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn có chiều cao từ 80 mm trở lên:
721631- - Hình chữ U:
72163110- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng- - - Containing by weight 0.6% or more of carbonkg1522.510/8
72163190- - - Loại khác- - - Otherkg1522.510/8
721632- - Hình chữ I:
72163210- - - Chiều dày từ 5 mm trở xuống- - - Of a thickness of 5 mm or lesskg1522.510/8
72163290- - - Loại khác- - - Otherkg1522.510/8
721633- - Hình chữ H:
- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng:
72163311- - - - Chiều dày của cạnh (flange) không nhỏ hơn chiều dày của thân (web)- - - - Thickness of the flange not less than thickness of the webkg101510/8
72163319- - - - Loại khác- - - - Otherkg101510/8
72163390- - - Loại khác- - - Otherkg101510/8
721640- Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80 mm trở lên:
72164010- - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng- - Containing by weight 0.6% or more of carbonkg1522.510/8
72164090- - Loại khác- - Otherkg1522.510/8
721650- Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:
- - Có chiều cao dưới 80 mm:
72165011- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng- - - Containing by weight 0.6% or more of carbonkg1522.510/8
72165019- - - Loại khác- - - Otherkg1522.510/8
- - Loại khác:
72165091- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng- - - Containing by weight 0.6% or more of carbonkg1522.510/8
72165099- - - Loại khác- - - Otherkg1522.510/8
- Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
72166100- - Thu được từ các sản phẩm cán phẳng- - Obtained from flat-rolled productskg1522.510/8
72166900- - Loại khác- - Otherkg1522.510/8
- Loại khác:
721691- - Được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội từ các sản phẩm cán phẳng:
72169110- - - Dạng góc, trừ góc đục lỗ, rãnh, có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng- - - Angles, other than slotted angles, containing by weight 0.6% or more of carbonkg1522.510/8
72169190- - - Loại khác- - - Otherkg1522.510/8
72169900- - Loại khác- - Otherkg1522.510/8

Chú giải nhóm 7216

72.16 - Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình (+).

7216.10 - Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm

- Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm:

7216.21 - - Hình chữ L

7216.22 - - Hình chữ T

- Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn có chiều cao từ 80 mm trở lên:

7216.31 - - Hình chữ U

7216.32 - - Hình chữ I

7216.33 - - Hình chữ H

7216.40 - Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80 mm trở lên

7216.50 - Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn

- Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:

7216.61 - - Thu được từ các sản phẩm cán phẳng

7216.69 - - Loại khác

- Loại khác:

7216.91 - - Được tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội từ các sản phẩm cán phẳng

7216.99 - -Loại khác

Góc, khuôn và hình được định rõ trong Chú giải 1(n) của Chương này. Các mặt cắt phổ biến nhất xếp vào nhóm này là mặt cắt hình chữ H, I, T, ômêga hoa (Ω), Z và U (gồm cả thép chữ U) , các góc tù, nhọn và vuông (L). Các góc có thể vuông hoặc lượn tròn, các nhánh có thể bằng hoặc không bằng nhau, và các cạnh mép có thể được hoặc không được làm hình bình cầu (các góc có hình bình cầu hoặc các dầm dùng trong ngành đóng tàu). Các góc, khuôn và hình, mặt cắt thường được làm ra bởi các phương pháp cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng qua khuôn hoặc rèn nóng hay rèn các phôi cán thô hoặc phôi dạng thanh. Nhóm này bao gồm cả những mặt hàng đã được tạo hình dáng nguội hoặc hoàn thiện nguội (bằng phương pháp kéo nguội, …) và còn bao gồm các góc, khuôn và hình được làm bởi quá trình tạo hình dáng trên một máy cán chữ hoặc bởi sự tạo dáng các tấm mỏng, tấm hoặc dải trên một máy dập. Những loại được gọi là "tấm mỏng và tấm phiến có gân" có tiết diện góc cạnh cũng được phân loại ở đây. Các sản phẩm thuộc nhóm này có thể đã chịu quá trình gia công như khoan, dập hoặc xoắn hoặc đã chịu sự xử lý bề mặt như bọc, phủ hoặc mạ - xem phần (IV) (C) của Chú giải chung cho chương này, với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm thuộc các nhóm khác. Những góc, khuôn và hình, có khối lượng nặng hơn (ví dụ như dầm, xà, trụ cột và thanh dầm) được sử dụng trong các công trình xây dựng cầu, toà nhà, cấu tạo tàu thuyền,...; những sản phẩm nhẹ hơn được sử dụng trong sản xuất các nông cụ, máy móc, thiết bị, ô tô, hàng rào, đồ đạc, cửa trượt hoặc các đường ray mành chắn, gọng ô dù và nhiều mặt hàng khác. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các góc, khuôn và hình được hàn, và các tấm cọc cừ (nhóm 73.01), và vật liệu xây dựng đường ray xe điện và xe lửa (nhóm 73.02).

(b) Các mặt hàng được chuẩn bị để sử dụng trong cấu kiện công trình (nhóm 73.08). ***

Chú giải phân nhóm.

Các phân nhóm 7216.10, 7216.21, 7216.22, 7216.31, 7216.32, 7216.33, 7216.40 Nhằm phân loại các mặt cát hình chữ U, I, H, L hoặc T trong những phân nhóm này, chiều cao được xác định như sau:

- Các mặt cắt hình chữ U, I, hoặc H: Khoảng cách giữa các mặt ngoài của hai mặt song song.

- Các mặt cắt hình L: Chiều cao của cạnh ngoài lớn nhất.

- Các mặt cắt hình T: Tổng chiều cao của mặt cắt. Mặt cắt hình chữ I (bích hẹp hoặc bích trung bình) là một sản phẩm với những bích (gờ) có chiều rộng không quá 0,66 lần chiều cao của mặt cắt và dưới 300 mm. Các phân nhóm 7216.10, 7216.21, 7216.22, 7216.31, 7216.32, 7216.33, 7216.40 và 7216.50 Những điều khoản của Chú giải 72.14 liên quan đến các xử lý bề mặt cũng được áp dụng cho những sản phẩm của những phân nhóm này. Các phân nhóm 7216.61 và 7216.69 Xem chú giải cho các phân nhóm 7215.10, 7215.50.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7216

Mã HS của Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình là gì?

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình thuộc nhóm HS 7216, gồm 22 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 72161000, 72162110, 72162190, 72162200, 72163110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình dao động từ 10% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7216 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 72)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ