Mã HS nhóm 7205 – Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép (nhóm HS 7205) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7205 | Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép | |||||
72051000 | - Hạt | - Granules | kg | 0 | 5 | 10/8 |
| - Bột: | ||||||
72052100 | - - Của thép hợp kim | - - Of alloy steel | kg | 0 | 5 | 10/8 |
72052900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 7205
72.05 - Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép.
7205.10 - Hạt
- Bột:
7205.21 - - Của thép hợp kim
7205.29 - - Loại khác
(A) HẠT Hạt được định nghĩa trong Chú giải 1 (h) của Chương này. Nhóm này bao gồm các hạt, có nghĩa là hạt kim loại hầu như ít nhiều có hình dạng tròn, và "sạn" có góc cạnh. Hạt kim loại được tạo ra bằng việc rót gang hoặc thép lỏng vào nước lạnh hoặc vào một luồng hơi nước; còn các sạn thu được bằng cách nghiền tán các hạt kim loại, hoặc bằng cách nghiền tán nguội các tấm mỏng,... của kim loại được tôi cứng. Những hàng hóa này vẫn ở trong nhóm này bất kể chúng đã được phân loại theo kích cỡ hay chưa. Hạt kim loại và sạn được sử dụng để làm sạch và cạo gỉ hoặc làm cứng (tôi) bề mặt kim loại (rèn hạt kim loại bằng búa), để đánh bóng và chạm trổ trên kim loại hoặc kính, cho việc gia công đá, ... Chúng đôi khi cũng được thêm vào bê tông như một chất làm tăng độ cứng hoặc để làm tăng tính không xuyên thấm của bê tông với các tia X và tia gama. Nhóm này cũng bao gồm các mẩu dây được sản xuất bằng cách cắt các dây sắt hoặc thép, và được sử dụng cho các mục đích đã được đề cập ở trên.
(B) BỘT Bột được định nghĩa trong Chú giải 8(b) của Phần XV. Bột gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép là những vật liệu thích hợp cho việc nén ép hoặc thiêu kết tụ và được sản xuất bằng sự phun mù sắt hoặc thép nóng chảy, bằng khử ôxit sắt (phương pháp khô), bằng việc nghiền tán gang thỏi, sát xốp hoặc dây thép, bằng sự kết tủa (phương pháp ướt), bằng sự phân hủy fero - cacbonyl, bằng sự điện phân các dung dịch muối sắt hoặc bằng cách nghiền sắt hoặc thép thành bột (bao gồm cả mạt giũa được nghiền thành bột). Những bột này (bao gồm cả bột sắt xốp) có thể được thiêu kết thành các sản phẩm khác nhau, gồm cả các lõi cho cuộn dây điện từ trong điện thoại, trong manhêtô. Chúng cũng được sử dụng trong sản xuất các điện cực hàn và bột hàn, trong công nghiệp hoá chất (đặc biệt như những chất khử), và đôi khi trong điều chế các sản phẩm dược (bột thu được bằng việc nghiền các mạt giũa sắt thành bột). * *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Bột sắt phóng xạ (các đồng vị) (nhóm 28.44).
(b) Bột sắt được đóng gói như dược phẩm theo quan niệm chung của nhóm 30.03 hoặc 30.04.
(c) Hạt và bột hợp kim fero (nhóm 72.02).
(d) Mạt giũa hoặc phoi tiện phế thải bằng sắt hoặc thép (nhóm 72.04).
(e) Bi ổ trục nhỏ có khuyết tật, những bi mặc dầu thường được sử dụng cho cùng những mục đích như hạt kim loại, sẽ được phân loại trong nhóm 73.26 theo Chú giải 7 của Chương 84. Những viên bi ổ trục như thế khác với hạt kim loại bởi vì chúng có hình dạng bề ngoài đều và hoàn thiện hơn và được làm bằng thép chất lượng tốt hơn.
PHÂN CHƯƠNG II: SẮT VÀ THÉP KHÔNG HỢP KIM TỔNG QUÁT
Nếu là sắt hoặc thép không hợp kim thì phân chương này bao gồm:
(1) Thỏi đúc hoặc các dạng thô khác như thanh, cọc, khối, cục bao gồm cả thép ở trạng thái nấu chảy (nhóm 72.06).
(2) Bán thành phẩm như cán thô, phôi thanh, cốt thép tròn, tấm, thanh, mảnh được tạo hình thô bằng phương pháp rèn, kể cả phôi để tạo các sản phẩm dạng góc, khuôn hoặc hình (nhóm 72.07).
(3) Các sản phẩm được cán phẳng (nhóm 72.08 tới 72.12).
(4) Thanh và que, cán nóng, ở dạng cuộn cuốn không đều (nhóm 72.13) và các thanh và que khác (nhóm 72.14 hoặc 72.15)
(5) Góc, khuôn và hình (nhóm 72.16).
(6) Dây (nhóm 72.17).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7205
Mã HS của Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép là gì?
Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép thuộc nhóm HS 7205, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 72051000, 72052100, 72052900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7205 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 72)
- 7201 – Gang thỏi và, gang kính ở dạng thỏi, dạn
- 7202 – Hợp kim fero
- 7203 – Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên t
- 7204 – Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế l
- 7206 – Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc
- 7207 – Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán t
- 7208 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7209 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7210 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7211 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7212 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7213 – Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ