Mã HS nhóm 7207 – Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm (nhóm HS 7207) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7207 | Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm | |||||
| - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo khối lượng: | ||||||
72071100 | - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày | - - Of rectangular (including square) cross-section, the width measuring less than twice the thickness | kg | 10 | 15 | 10/8 |
720712 | - - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông): | |||||
72071210 | - - - Phôi dẹt (dạng phiến) (SEN) | - - - Slabs | kg | 5 | 7.5 | 10/8 |
72071290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 10/8 |
72071900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 10/8 |
720720 | - Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo khối lượng: | |||||
| - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng: | ||||||
72072010 | - - - Phôi dẹt (dạng phiến) (SEN) | - - - Slabs | kg | 5 | 7.5 | 10/8 |
| - - - Loại khác: | ||||||
72072021 | - - - - Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm | - - - - Blocks roughly shaped by forging; sheet bars | kg | 5 | 7.5 | 10/8 |
72072029 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg | 10 | 15 | 10/8 |
| - - Loại khác: | ||||||
72072091 | - - - Phôi dẹt (dạng phiến) (SEN) | - - - Slabs | kg | 5 | 7.5 | 10/8 |
| - - - Loại khác: | ||||||
72072092 | - - - - Dạng khối được tạo hình thô bằng cách rèn; phôi dạng tấm | - - - - Blocks roughly shaped by forging; sheet bars | kg | 5 | 7.5 | 10/8 |
72072099 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg | 10 | 15 | 10/8 |
Chú giải nhóm 7207
72.07 - Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.
- Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:
7207.11 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày
7207.12 - - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông)
7207.19 - - Loại khác
7207.20 - Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng
Các bán thành phẩm được định nghĩa trong Chú giải 1(ij) của chương này. Với các mục đích của Chú giải này, khái niệm "phải qua cán nóng thô" áp dụng cho những sản phẩm đã chịu một quy trình cán, tạo cho chúng một bề ngoài thô nhám. Nhóm này bao gồm phôi thép cán thô, phôi thanh, cốt thép tròn, phiến, phôi tấm, các mảnh rời được tạo hình thô bằng việc rèn, các phôi để tạo sản phẩm cho thép góc, khuôn hoặc hình, và tất cả các sản phẩm thu được bằng việc đúc liên tục.
(A) PHÔI THÉP CÁN THÔ, PHÔI THANH, CỐT THÉP TRÒN, PHIẾN VÀ PHÔI TẤM Tất cả các sản phẩm thu được qua cán nóng hoặc rèn các thỏi, cọc và thanh khuấy luyện được phân loại trong nhóm 72.06. Chúng là những bán thành phẩm dùng cho cán nóng hoặc rèn tiếp theo. Vì vậy mà chúng không đòi hỏi phải được làm chính xác về kích cỡ, các cạnh mép không chính xác và các bề mặt thường lồi hoặc lõm và có thể vẫn còn giữ lại các dấu vết gây ra trong quá trình sản xuất (ví dụ các dấu của trục lăn). Phôi thép cán thô thường có hình vuông theo mặt cắt ngang và lớn hơn phôi thanh; dạng phôi thanh có thể có hình vuông hoặc hình chữ nhật. Cả hai loại được sử dụng để cán lại thành các thanh, que, góc, khuôn và hình, hoặc để sản xuất các vật rèn. Cốt thép tròn có mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình đa giác với số cạnh lớn hơn bốn và chủ yếu được sử dụng như những sản phẩm trung gian để sản xuất các ống thép không ghép nối. Chúng có thể được phân biệt với các thanh và thỏi không chỉ bởi các tính chất chung chung cho tất cả các bán thành phẩm mà còn bởi thực tế là chúng thường được cung cấp với chiều dài 1 đến 2 mét và các đầu của chúng thường được cắt bằng đèn hàn xì - dụng cụ mà không được dùng cho trường hợp các thanh, với các thanh thì thường được cắt chính xác hơn. Phiến và phôi tấm cũng có hình chữ nhật (trừ hình vuông) ở mặt cắt ngang nhưng chúng có chiều rộng lớn hơn đáng kể so với chiều dày, các phiến dày hơn các phôi tấm. Các phiến vì vậy mà thường được cán lại thành các tấm, trong khi các phôi tấm thường được sử dụng để sản xuất các tấm mỏng và dải. Các thanh thép tráng thiếc (sắt tây) là một dạng của phôi tấm được sử dụng trong sản xuất tấm thép tráng thiếc (sắt tây). Để đánh giá sự khác biệt giữa phiến và phôi tấm và thép tấm nào đó, xem Chú giải của nhóm 72.08 ở dưới.
(B) CÁC MẢNH RỜI ĐƯỢC TẠO HÌNH THÔ BẰNG VIỆC RÈN Những loại này là bán thành phẩm có hình dạng ngoài thô nhám và dung sai về kích thước lớn, được sản xuất từ khối hoặc thỏi bằng tác động của búa máy hoặc các máy rèn dập. Chúng có hình dạng thô để sản phẩm cuối cùng được sản xuất không có quá nhiều dư thừa, nhưng nhóm này chỉ bao gồm những mảnh rời đòi hỏi sự tạo hình đáng kể tiếp theo trong lò rèn, máy dập, máy tiện... Ví dụ nhóm này sẽ bao gồm một thỏi được rèn thô thành hình chữ chi phẳng và đòi hỏi tạo hình tiếp theo nhằm sản xuất một trục khuỷu dùng trong hàng hải, nhưng nhóm này sẽ không bao gồm một trục khuỷu rèn đã sẵn sàng cho gia công cắt gọt cuối cùng. Nhóm này tương tự cũng loại trừ các vật rèn khuôn và các vật dập được sản xuất bởi phương pháp rèn giữa các khuôn vì các sản phẩm được sản xuất bằng những qui trình này đã sẵn sàng cho sự gia công cắt gọt cuối cùng.
(C) CÁC PHÔI ĐỂ TẠO GÓC, KHUÔN HOẶC HÌNH Các phôi tạo góc, khuôn hoặc hình có thể có một mặt cắt ngang dạng phức hợp được làm cho thích hợp với hình dạng của các thành phẩm và quá trình cán tương ứng. Nhóm này bao gồm ví dụ như các phôi để làm các dầm có bản cánh rộng hoặc dầm xà.
(D) BÁN THÀNH PHẨM THU ĐƯỢC BẰNG QUÁ TRÌNH ĐÚC LIÊN TỤC Nhóm này bao gồm tất cả các bán thành phẩm sắt hoặc thép không hợp kim, theo bất cứ dạng nào, thu được bằng quá trình đúc liên tục. Trong quá trình này thép được chuyển từ nồi rót trong một bộ phân phối, bộ phân phối này cấp các đường dòng chảy đúc khác nhau. Những đường dòng chảy này bao gồm:
(a) Một khuôn đúc, không có đáy, cùng với các bộ phận làm nguội của nó;
(b) Một hệ thống bên ngoài khuôn đúc để phun mù nước nhằm làm nguội kim loại đúc;
(c) Một nhóm các con lăn băng chuyền cho phép tách đều kim loại đã đông đặc;
(d) Một hệ thống các máy cắt, tiếp theo là một bộ phận kéo rút phôi. Về các tiêu chuẩn để tạo nên sự khác biệt giữa các sản phẩm thu được bằng quá trình đúc liên tục và các sản phẩm khác, xem mục (III) của Chú giải chung cho chương này.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7207
Mã HS của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm là gì?
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm thuộc nhóm HS 7207, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 72071100, 72071210, 72071290, 72071900, 72072010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm dao động từ 5% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7207 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 72)
- 7201 – Gang thỏi và, gang kính ở dạng thỏi, dạn
- 7202 – Hợp kim fero
- 7203 – Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên t
- 7204 – Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế l
- 7205 – Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắ
- 7206 – Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc
- 7208 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7209 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7210 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7211 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7212 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7213 – Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ