Mã HS nhóm 7215 – Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác (nhóm HS 7215) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7215 | Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác | |||||
721510 | - Bằng thép dễ cắt gọt, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội: | |||||
72151010 | - - Có mặt cắt ngang hình tròn | - - Of circular cross-section | kg | 0 | 5 | 8/10 |
72151090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
721550 | - Loại khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội: | |||||
72155010 | - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng, trừ dạng mặt cắt ngang hình tròn | - - Containing by weight 0.6% or more of carbon, other than of circular cross-section | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
72155091 | - - - Thép cốt bê tông | - - - Of a kind used for concrete reinforcement (rebars) | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
72155099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
721590 | - Loại khác: | |||||
72159010 | - - Thép cốt bê tông | - - Of a kind used for concrete reinforcement (rebars) | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
72159091 | - - - Có mặt cắt ngang hình tròn | - - - Of circular cross-section | kg | 0 | 5 | 8/10 |
72159099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7215
72.15 - Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác (+).
7215.10 - Bằng thép dễ cắt gọt, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội
7215.50 - Loại khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội
7215.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các thanh hoặc que trừ những thanh và que thuộc nhóm 72.13 hoặc 72.14. Các thanh hoặc que thuộc nhóm này có thể:
(1) Thu được bằng sự tạo hình dáng nguội hoặc hoàn thiện nguội, có nghĩa là đã chịu một qui trình gia công nguội qua một hoặc nhiều khuôn kéo (các thanh được kéo nguội) hoặc đã chịu một quá trình mài hoặc tiện (các thanh được mài hoặc được định cỡ).
(2) Đã chịu sự gia công (ví dụ như khoan hoặc định cỡ, hoặc đã chịu các quá trình gia công bề mặt tiếp theo sau những qua trình xử lý cho phép đối với những sản phẩm thuộc nhóm 72.14, như mạ, tráng, phủ (xem phần (IV) (C) của Chú giải chung cho chương này), với điều kiện rằng bằng cách đó chúng không mang đặc tính của những mặt hàng hoặc sản phẩm thuộc các nhóm khác; Các thanh và que đã được tạo hình dáng nguội hoặc hoàn thiện nguội, được xuất xưởng ở dạng các đoạn thẳng và do đó mà được phân biệt với dây thuộc nhóm 72.17 luôn ở dạng cuộn. Nhóm này không bao gồm:
(a) Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác được xoắn sau khi cán nóng (nhóm 72.14).
(b) Những thanh và que được khoan rỗng (nhóm 72.28).
(c) Các sản phẩm gồm hai hay nhiều thanh cán được xoắn với nhau (nhóm 73.08).
(d) Sắt hoặc thép ở dạng thanh và que đã được vuốt thon (nhóm 73.26). ***
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm 7215.10, 7215.50 Ngoài sự tạo hình dáng nguội hoặc sự kết thúc nguội, các sản phẩm thuộc phân nhóm này có thể đã chịu các quá trình gia công hoặc xử lý bề mặt sau:
(1) Sự nắn thẳng.
(2) Những xử lý bề mặt được mô tả trong Mục (2) của đoạn thứ hai của Chú giải cho nhóm 72.08.
(3) Dập nổi, dập, in,.. với những chữ viết đơn giản, ví dụ như những nhãn hiệu.
(4) Các qui trình được định sẵn dành riêng để phát hiện những khuyết tật (vết nứt, vết rạn...) trong kim loại.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7215
Mã HS của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác là gì?
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác thuộc nhóm HS 7215, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 72151010, 72151090, 72155010, 72155091, 72155099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác dao động từ 0% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7215 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 72)
- 7201 – Gang thỏi và, gang kính ở dạng thỏi, dạn
- 7202 – Hợp kim fero
- 7203 – Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên t
- 7204 – Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế l
- 7205 – Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắ
- 7206 – Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc
- 7207 – Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán t
- 7208 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7209 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7210 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7211 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
- 7212 – Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ