Mã HS nhóm 7214 – Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán (nhóm HS 7214) gồm 24 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7214Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán
721410- Đã qua rèn:
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng:
72141011- - - Có mặt cắt ngang hình tròn- - - Of circular cross-sectionkg0510/8
72141019- - - Loại khác- - - Otherkg0510/8
- - Loại khác:
72141021- - - Có mặt cắt ngang hình tròn- - - Of circular cross-sectionkg0510/8
72141029- - - Loại khác- - - Otherkg0510/8
721420- Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán:
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng:
- - - Có mặt cắt ngang hình tròn:
72142031- - - - Thép cốt bê tông- - - - Of a kind used for concrete reinforcement (rebars)kg1522.510/8
72142039- - - - Loại khác- - - - Otherkg101510/8
- - - Loại khác:
72142041- - - - Thép cốt bê tông- - - - Of a kind used for concrete reinforcement (rebars)kg1522.510/8
72142049- - - - Loại khác- - - - Otherkg101510/8
- - Loại khác:
- - - Có mặt cắt ngang hình tròn:
72142051- - - - Thép cốt bê tông- - - - Of a kind used for concrete reinforcement (rebars)kg1522.510/8
72142059- - - - Loại khác- - - - Otherkg101510/8
- - - Loại khác:
72142061- - - - Thép cốt bê tông- - - - Of a kind used for concrete reinforcement (rebars)kg1522.510/8
72142069- - - - Loại khác- - - - Otherkg101510/8
721430- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt:
72143010- - Có mặt cắt ngang hình tròn- - Of circular cross-sectionkg0510/8
72143090- - Loại khác- - Otherkg0510/8
- Loại khác:
721491- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
- - - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo khối lượng:
72149111- - - - Có hàm lượng carbon từ 0,38% trở lên và hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo khối lượng- - - - Containing by weight 0.38% or more of carbon and less than 1.15% of manganesekg0510/8
72149112- - - - Có hàm lượng carbon từ 0,17% đến 0,46% và hàm lượng mangan từ 1,2% đến dưới 1,65% tính theo khối lượng- - - - Containing by weight 0.17% or more but not more than 0.46% of carbon and 1.2% or more but less than 1.65% of manganesekg0510/8
72149119- - - - Loại khác- - - - Otherkg0510/8
72149120- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng- - - Containing by weight 0.6% or more of carbonkg0510/8
721499- - Loại khác:
- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng, trừ dạng mặt cắt ngang hình tròn:
72149911- - - - Có hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo khối lượng- - - - Containing by weight less than 1.15% of manganesekg0510/8
72149919- - - - Loại khác- - - - Otherkg0510/8
- - - Loại khác:
72149991- - - - Có hàm lượng carbon dưới 0,38%, hàm lượng phốt pho không quá 0,05% và hàm lượng lưu huỳnh không quá 0,05% tính theo khối lượng- - - - Containing by weight less than 0.38% of carbon, not more than 0.05% of phosphorus and not more than 0.05% of sulphurkg0510/8
72149992- - - - Có hàm lượng carbon từ 0,38% trở lên và hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo khối lượng- - - - Containing by weight 0.38% or more of carbon and less than 1.15% of manganesekg0510/8
72149993- - - - Có hàm lượng carbon từ 0,17% đến dưới 0,46% và hàm lượng mangan từ 1,2% đến dưới 1,65% tính theo khối lượng- - - - Containing by weight 0.17% or more but less than 0.46% of carbon and 1.2% or more but less than 1.65% of manganesekg0510/8
72149999- - - - Loại khác- - - - Otherkg0510/8

Chú giải nhóm 7214

72.14 - Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán.

7214.10 - Đã qua rèn

7214.20 - Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán

7214.30 - Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt

- Loại khác:

7214.91 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông)

7214.99 - - Loại khác

Các thanh và que khác được định nghĩa trong Chú giải 1 (m) cho Chương này. Các thanh và que thuộc nhóm này thường được làm ra bởi quá trình cán nóng hoặc rèn các phôi cán thô, phôi thanh, cừ, thanh khuấy luyện, đôi khi chúng cũng được làm ra bởi các quá trình kéo nóng hoặc đúc ép nóng. Nhìn chung, các thanh và que có thể phân biệt được với các sản phẩm được cán, rèn hoặc kéo khác vì:

(1) Chúng biểu hiện một dạng ngoài được hoàn thiện và chính xác hơn các thanh khuấy luyện (nhóm 72.06), thép cán thô, phôi thanh, cốt thép tròn, tấm phiến hoặc phôi tấm (nhóm 72.07). Mặt cắt ngang của chúng đồng đều và khi là hình vuông hoặc hình chữ nhật thì chúng có các cạnh rìa sắc.

(2) Tỷ lệ giữa chiều dầy và chiều rộng của chúng lớn hơn hẳn so với những sản phẩm thuộc nhóm 72.08 hoặc 72.11. Các thanh và que thuộc nhóm này chủ yếu được xuất xưởng dưới dạng các đoạn thẳng hoặc trong các bó uốn cong. Các sản phẩm thuộc nhóm này có thể đã chịu các quá trình xử lý bề mặt sau đây:

(1) Cạo gỉ, tẩy gỉ bằng axít, cạo và các quá trình khác nhằm bóc vảy ôxít và vỏ cứng được tạo thành trong quá trình nung kim loại.

(2) Lớp phủ ngoài chỉ nhằm mục đích là để bảo vệ các sản phẩm khỏi gỉ hoặc ôxy hoá khác, nhằm ngăn ngừa sự trơn trượt trong quá trình vận chuyển và làm thuận lợi cho việc vận chuyển, ví dụ như sơn có chứa chất màu hoạt tính chống gỉ như bột chì đỏ, bột kẽm, ôxít kẽm, kẽm crômat, ôxít sắt (sắt minium, bột đỏ của hiệu kim hoàn) và các lớp phủ ngoài không nhuộm màu với nền là dầu, mỡ bôi trơn, sáp, sáp paraphin, graphit, hắc ín hoặc bitum.

(3) Lấy những phần nhỏ kim loại cho các mục đích thử nghiệm. Nhóm này cũng bao gồm:

(1) Các thanh hoặc que đã được cán với những mấu lồi hay vết lõm (ví dụ như răng, rãnh, bích), với điều kiện là hình dạng mặt cắt ngang chính của chúng tương tự với một trong các dạng hình học được định rõ ở Chú giải 1(m) của Chương; những mấu lồi hoặc vết lõm này phải có ý định là chỉ để làm tốt hơn sự liên kết với bê tông,...

(2) Các thanh và que đã được xoắn riêng sau khi cán, ví dụ như các thanh đã được cán với hai bích dọc trở lên, những thanh này do sự xoắn mà có dạng xoắn ốc (thép "xoắn"); và

(3) Các thanh và que có đục lỗ đơn nhằm làm việc vận chuyển được thuận tiện. Tuy nhiên nhóm này không bao gồm:

(a) Những sản phẩm gồm hai hay nhiều thanh cán được xoắn với nhau (nhóm 73.08).

(b) Các mẩu cắt từ các thanh hoặc que với chiều dài không vượt quá kích thước lớn nhất của mặt cắt ngang (nhóm 73.26).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7214

Mã HS của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán là gì?

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán thuộc nhóm HS 7214, gồm 24 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 72141011, 72141019, 72141021, 72141029, 72142031…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán dao động từ 0% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7214 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 72)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ