Chương 58 – Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 58
Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các lo (28 mã)5802
Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, (8 mã)5803
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 (4 mã)5804
Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt (11 mã)5805
Thảm trang trí dệt thoi thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusso (2 mã)5806
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp (19 mã)5807
Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự từ vật liệu dệt, dạng (3 mã)5808
Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang trí dạng chiếc, không thêu, tr (4 mã)5809
Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộ (1 mã)5810
Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu hoa văn (4 mã)5811
Các sản phẩm dệt đã chần (quilted) dạng chiếc, bao gồm một hoặc nhiều (2 mã)
Chú giải Chương 58
Chương 58: Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
Chú giải.
1. Chương này không áp dụng cho các loại vải dệt nêu trong Chú giải 1 của Chương 59, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, hoặc những mặt hàng khác thuộc Chương 59.
2. Nhóm 58.01 cũng bao gồm các loại vải dệt thoi có sợi ngang nổi vòng, chưa được cắt phần nổi, ở trạng thái này chúng không có vòng lông dựng.
3. Theo mục đích của nhóm 58.03, vải “dệt quấn” (gauze) là loại vải có sợi dọc gồm toàn bộ hoặc một phần của sợi dựng hoặc sợi nền và sợi cuốn cả vòng hoặc nửa vòng đi bắt chéo qua sợi dựng hoặc sợi nền tạo thành nửa vòng, một vòng hoàn chỉnh hoặc nhiều hơn để tạo thành các vòng sợi cho sợi ngang đi qua.
4. Nhóm 58.04 không áp dụng cho vải lưới thắt nút từ dây xe, chão bện (cordage) hoặc thừng, thuộc nhóm 56.08.
5. Theo mục đích của nhóm 58.06, khái niệm “vải dệt thoi khổ hẹp” là:
(a) Vải dệt thoi có khổ rộng không quá 30 cm, hoặc được dệt sẵn như thế hoặc được cắt từ những tấm rộng hơn, với điều kiện đã tạo biên ở hai mép (dệt thoi, gắn keo hoặc bằng cách khác);
(b) Vải dệt thoi dạng ống có chiều rộng khi trải phẳng không quá 30 cm; và
(c) Vải cắt xiên với các mép gấp, có chiều rộng khi chưa gấp mép không quá 30 cm. Vải dệt thoi khổ hẹp có tua viền được phân loại vào nhóm 58.08.
6. Trong nhóm 58.10, không kể những đề cập khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim loại hoặc chỉ thủy tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính trang trí sequin, hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm loại thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
7. Ngoài các sản phẩm của nhóm 58.09, Chương này cũng bao gồm các mặt hàng làm từ sợi kim loại và loại làm trang trí như các loại vải dùng cho nội thất hoặc dùng cho các mục đích tương tự.
TỔNG QUÁT
Trừ nhóm 58.09, Chương này bao gồm nhiều các sản phẩm dệt khác nhau mà sự phân loại các sản phẩm này không phụ thuộc vào các vật liệu dệt cấu thành của chúng. Một số trong những sản phẩm này chỉ nằm trong chương này nếu chúng không được làm hoàn chỉnh theo ý nghĩa của Phần (II) thuộc Chú giải tổng quát của Phần XI, nhưng những sản phẩm khác thì được phân loại ở đây dù có được làm hoàn chỉnh hay không. Nên chú ý ràng, theo các Chú giải của Chương 59, vải dệt quấn thuộc nhóm 58.03, vải dệt thoi khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 và các dây tết, mảnh trang trí dạng chiếc thuộc nhóm 58.08, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp bị loại trừ khỏi Chương 58 (thường ở Chương 39, 40 hoặc 59), trái lại những sản phẩm khác thuộc Chương này đã được xử lý tương tự vẫn được phân loại ở đây, với điều kiện là chúng không mang đặc điểm của các sản phẩm thuộc Chương 39 hoặc 40.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ