Mã HS nhóm 5801 – Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 (nhóm HS 5801) gồm 28 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5801Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
580110- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
58011010- - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58011090- - Loại khác- - Otherkg/m/m212185/8/10
- Từ bông:
580121- - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
58012110- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58012190- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580122- - Nhung kẻ đã cắt:
58012210- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58012290- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580123- - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
58012310- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58012390- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580126- - Các loại vải sơnin (chenille):
58012610- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58012690- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580127- - Vải có sợi dọc nổi vòng:
58012710- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58012790- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
- Từ xơ nhân tạo:
580131- - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
58013110- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58013190- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580132- - Nhung kẻ đã cắt:
58013210- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58013290- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580133- - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
58013310- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58013390- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580136- - Các loại vải sơnin (chenille):
58013610- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58013690- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
580137- - Vải có sợi dọc nổi vòng:
- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp:
58013711- - - - Sợi nổi vòng đã cắt- - - - With cut pilekg/m/m212185/8/10
58013712- - - - Sợi nổi vòng không cắt- - - - With uncut pilekg/m/m212185/8/10
- - - Loại khác:
58013791- - - - Sợi nổi vòng đã cắt- - - - With cut pilekg/m/m212185/8/10
58013792- - - - Sợi nổi vòng không cắt- - - - With uncut pilekg/m/m212185/8/10
580190- Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm:
58019011- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58019019- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10
- - Loại khác:
58019091- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp- - - Coated, covered or laminatedkg/m/m212185/8/10
58019099- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212185/8/10

Chú giải nhóm 5801

58.01 - Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 (+).

5801.10- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

- Từ bông:

5801.21 - - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt

5801.22 - - Nhung kẻ đã cắt

5801.23 - - Vải có sợi ngang nổi vòng khác

5801.26 - - Các loại vải sơnin (chenille)

5801.27 - - Vải có sợi dọc nổi vòng

- Từ xơ nhân tạo:

5801.31 - - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt

5801.32 - - Nhung kẻ đã cắt

5801.33 - - Vải có sợi ngang nổi vòng khác

5801.36 - - Các loại vải sơnin (chenille)

5801.37 - - Vải có sợi dọc nổi vòng

5801.90 - Từ các vật liệu dệt khác

(A) CÁC LOẠI VẢI DỆT NỔI VÒNG, TRỪ CÁC LOẠI VẢI THUỘC NHÓM 58.02 Các loại vải dệt nổi vòng được tạo thành từ ít nhất 3 loại sợi: sợi dọc và ngang kết hợp chặt chẽ tạo thành vải nền và sợi dọc hoặc sợi ngang tạo thành nổi vòng (pile). Loại nổi vòng này bao gồm hoặc chùm lông (tuft) hoặc những vòng (loop) trên toàn bộ hoặc từng phần của bề mặt; thông thường, loại nổi vòng này (pile) chỉ có ở một mặt, nhưng đôi khi nó có cả hai mặt. Vải có sợi dọc nổi vòng (vải nhung, vải lông, vải nhung dày dùng để bọc ghế...) có thể được sản xuất bằng cách cào dựng nổi vòng các sợi nhung dọc trên các dây đã lồng vào theo chiều của sợi ngang. Vì thế những vòng (loop) bị cắt trong quá trình dệt hoặc bị cắt sau đó, hoặc thỉnh thoảng không cắt các loại vải nổi vòng đã được móc lại hoặc các vải nổi vòng chưa cắt. Các vòng hoặc nhung tuyết đã cắt được cố định lại ở một chỗ bằng các sợi ngang. Vải có sợi dọc nổi vòng cũng được sản xuất bằng việc dệt hai thớ vải đối diện nhau với một sợi dọc vòng chung; sau đó hai thớ vải được tách ra bằng việc cắt thành hai sản phẩm vải có vòng lông (pile) đã được cắt. Vải có sợi ngang nổi vòng đã cắt (vải nhung, nhung kẻ...) có một lớp nhung (pile) thường được sản xuất bằng cách dệt những sợi ngang đan xen dưới những sợi dọc và sau đó nổi lên trên bề mặt qua hai hoặc nhiều sợi dọc. Sau khi dệt, những phần nổi lên trên bề mặt được cắt đi, các đầu cắt dựng đứng lên để tạo thành các thớ nhung (pile). Kết quả tương tự thu được bằng cách lồng các dây song song với sợi dọc, sợi ngang nổi vòng bị cắt trong quá trình dệt. Vì thế các búi lông vẫn được cố định bởi các sợi dọc. Vải có sợi ngang nổi vòng chưa được cắt phần nổi, ở trạng thái này chúng không có lông đứng, thì được bao gồm ở nhóm này (xem Chú giải 2 của Chương này).

(B) CÁC LOẠI VẢI SƠNIN (CHENILLE) Vải sơnin rất giống với loại thảm sơnin thuộc nhóm 57.02; giống như những loại này, bề mặt nổi vòng của chúng (thường là cả hai mặt) được sản xuất bằng sợi bằng sợi sơnin. Thông thường, chúng được làm bằng cách bổ sung thêm một sợi ngang làm từ sợi sơnin hoặc bằng cách lồng vào sợi sơnin (có độ dài và mầu sắc khác nhau) vào các sợi dọc trong suốt quá trình dệt nền vải. * *** Vải nổi vòng (pile) và vải sơnin được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau nhưng tơ, lông cừu, lông động vật loại mịn, bông và sợi nhân tạo được sử dụng hầu hết để sản xuất vải nổi vòng. Tất cả các loại vải này có thể trơn, có gân hoặc được in hình hoặc có thể được in hình nỗi sau khi dệt; vải nổi vòng (pile) được in hình bao gồm những loại vải có một mặt được bao bọc một phần bằng nhung (pile), hoặc có một mặt với thớ nhung được cắt, một phần hoặc thớ nhung được tạo vòng một phần (ciselé velvets) để tạo ra các hình trang trí rất khác nhau.Vải dệt có sợi nổi vòng giả da thú (ví dụ: bộ da lông cừu, da lông cừu caracul, hoặc da báo giả) cũng được phân loại ở đây, nhưng vải giả da thú được làm bằng cách may hoặc dán bằng keo trên nhung thì bị loại trừ (nhóm 43.04). Nên chú ý rằng nhiều loại vải thuộc nhóm này được sản xuất theo cách giống với cách sản xuất thảm thuộc nhóm 57.02; tuy nhiên, trên thực tế chúng được phân biệt một cách dễ dàng với các loại thảm, vì được thiết kế chủ yếu thành các loại vải trang trí hoặc các loại vải dùng cho may mặc và không phải làm vật liệu phủ nền, chúng được làm bằng các vật liệu mịn hơn và có vải nền mềm hơn. Nhóm này không bao gồm:

(a) Vải thô sần (Bouclé), vải len tuyết xoắn (ratin) và các loại vải khác có hình dạng giống như đối với các loại vải nhung (pile), nhưng chúng được dệt bằng các loại sợi đặc biệt (ví dụ: sợi thô sần (bouclé) hoặc được sản xuất bằng phương thức xử lý của các loại vải dệt thông thường (ví dụ: cạo sạch và chải)) (thường thuộc Chương 50 đến Chương 55)

(b) Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự và các loại vải dệt chần sợi nổi vòng (thuộc nhóm 58.02).

(c) Các loại vải tuyết nhung (pile)..., các loại vải nằm trong định nghĩa vải dệt thoi khổ hẹp (nhóm 58.06).

(d) Các loại vải dệt kim hoặc hàng khâu đính với một lớp nhung đã cắt hoặc nổi vòng (nhóm 60.01 hoặc 56.02 tùy từng trường hợp).

(e) Các loại vải nhung (pile),... được hoàn thiện theo phương pháp nêu tại Phần (II) thuộc phần Chú giải tổng quát của Phần XI. ***

Chú giải phân nhóm.

Các phân nhóm 5801.22 và 5801.32 Theo mục đích của phân nhóm 5801.22 và 5801.32, các minh họa dưới đây về tiết diện của sợi dọc sẽ được dùng để phân biệt nhung kẻ đã cắt với các vải lông nhung ngang đã cắt khác. Vải nhung kẻ Vải nhung

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5801

Mã HS của Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 là gì?

Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 thuộc nhóm HS 5801, gồm 28 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 58011010, 58011090, 58012110, 58012190, 58012210…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5801 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 58)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ