Mã HS nhóm 5803 – Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 (nhóm HS 5803) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5803 | Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 | |||||
58030010 | - Từ bông | - Of cotton | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58030020 | - Từ xơ nhân tạo | - Of man-made fibres | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58030030 | - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn | - Of wool or fine animal hair | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58030090 | - Loại khác | - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5803
58.03 - Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06.
Vải dệt quấn (đôi khi được biết như kiểu dệt leno) được định nghĩa trong Chú giải 3 của Chương này. Trong vải dệt quấn trơn, các sợi chéo chạy hoán vị nhau về phía bên phải và trái của sợi đứng qua sợi ngang, nhưng chạy chéo dưới những sợi đứng; các sợi dọc đứng luôn luôn ở về một phía của các sợi ngang, các sợi dọc đứng và các sợi ngang không bị đan vào nhau nhưng chúng được liên kết với nhau bằng sợi dọc chéo. Biến thể của vải dệt quấn có thể thu được bằng cách đan chéo các sợi chéo với nhau (vì thế được gọi là vải dệt quấn đã móc, dệt quấn Marly), bằng cách lồng 2 hoặc nhiều sợi ngang đồng thời qua các móc được hình thành từ các sợi đứng và sợi chéo, bằng cách sử dụng hai hoặc nhiều sợi đứng trên một sợi chéo và ngược lại. Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Vải dệt quấn mỏng (broché) được sản xuất với một sợi phụ (sợi broché) được dùng trong quá trình dệt để tạo mẫu thiết kế trên một nền vải quấn.
(2) Các loại vải cấu tạo bằng các phần vải dệt quấn và các phần dệt thoi bằng các kiểu dệt khác với tỷ lệ bất kỳ của các chất liệu trên. Những loại vải này thường có kết quả là các sợi kẻ sọc có sợi dọc chạy qua, kẻ caro hoặc các mẫu thiết kế khác. Vải dệt quấn thường được dệt thưa và vì vậy nó khá nhẹ, nó được sử dụng làm màn che là chủ yếu; một số loại vải chủ yếu được sản xuất thành sợi stmin bằng cách cắt thành các dải hẹp theo chiều của sợi dọc. Các loại vải dệt quấn khác có hình thức phong phú, và các mẫu thiết kế được sản xuất trong suốt quá trình dệt cũng rất đa dạng, và không được nhầm lẫn loại vải này với vải broché hoặc vải khác thuộc Chương 50 đến Chương 55, dây đăng ten được làm thủ công hoặc bằng máy, đồ trang trí phụ, vải tuyn hoặc các loại vải lưới khác thuộc Chương này. Nhóm này không áp dụng cho các loại vải dệt thưa trơn của vải dệt vân điểm, các loại vải này được dùng cho các băng dùng trong y tế; các vải này thường được gọi là vải dệt quấn nhưng lại thuộc nhóm 30.05 (nếu đã được tẩm thuốc hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y) hoặc từ Chương 50 đến 55. Nhóm này cũng không bao gồm vải dùng để rây sàng (nhóm 59.11)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5803
Mã HS của Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 là gì?
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 thuộc nhóm HS 5803, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 58030010, 58030020, 58030030, 58030090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5803 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 58)
- 5801 – Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vả
- 5802 – Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệ
- 5804 – Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lư
- 5805 – Thảm trang trí dệt thoi thủ công theo ki
- 5806 – Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng
- 5807 – Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng
- 5808 – Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang
- 5809 – Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt
- 5810 – Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng
- 5811 – Các sản phẩm dệt đã chần (quilted) dạng
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ