Mã HS nhóm 5806 – Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) (nhóm HS 5806) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5806 | Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) | |||||
580610 | - Vải dệt thoi nổi vòng (kể cả vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille): | |||||
58061010 | - - Từ tơ tằm | - - Of silk | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58061020 | - - Từ bông | - - Of cotton | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58061090 | - - Loại khác | - - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
580620 | - Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng: | |||||
58062010 | - - Băng loại dùng để quấn tay cầm hoặc cán của các dụng cụ thể thao | - - Tape of a kind used to wrap the grips or handles of sports equipment | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58062090 | - - Loại khác | - - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
| - Vải dệt thoi khác: | ||||||
580631 | - - Từ bông: | |||||
58063110 | - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự | - - - Narrow woven fabrics suitable for the manufacture of inked ribbons for typewriters or similar machines | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063120 | - - - Làm nền cho giấy cách điện | - - - Backing of a kind used for electrical insulating paper | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063130 | - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm | - - - Ribbons of a kind used for making slide fasteners and of a width not exceeding 12 mm | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
580632 | - - Từ xơ nhân tạo: | |||||
58063210 | - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự; băng vải dùng làm dây đai an toàn ghế ngồi | - - - Narrow woven fabrics suitable for the manufacture of inked ribbons for typewriters or similar machines; safety seat belt fabrics | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063240 | - - - Làm nền cho giấy cách điện | - - - Backing of a kind used for electrical insulating paper | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063250 | - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm | - - - Ribbons of a kind used for making slide fasteners and of a width not exceeding 12 mm | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
580639 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
58063910 | - - - Từ tơ tằm | - - - Of silk | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
58063991 | - - - - Làm nền cho giấy cách điện | - - - - Backing of a kind used for electrical insulating paper | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063992 | - - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự | - - - - Narrow woven fabrics suitable for the manufacture of inked ribbons for typewriters or similar machines | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063993 | - - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm | - - - - Ribbons of a kind used for making slide fasteners and of a width not exceeding 12 mm | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58063999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
58064000 | - Các loại vải dệt chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) | - Fabrics consisting of warp without weft assembled by means of an adhesive (bolducs) | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5806
58.06 - Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs).
5806.10 - Vải dệt thoi nổi vòng (kể cả vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille).
5806.20 - Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng:
- Vải dệt thoi khác:
5806.31 - - Từ bông
5806.32 - - Từ xơ nhân tạo
5806.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
5806.40 - Các loại vải dệt chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
(A) VẢI DỆT KHỔ HẸP Theo Chú giải 5 thuộc Chương này nhóm này gồm các sản phẩm như vải dệt khổ hẹp:
(1) Các dải vải có sợi ngang và sợi dọc với chiều rộng không vượt quá 30cm, với điều kiện các đường viền (hình dẹt hoặc hình ống) ở cả hai đường biên. Những sản phẩm này được sản xuất trên các máy dệt có cuộn chỉ, đặc biệt, các cuộn chỉ được sản xuất đồng thời; trong một số trường hợp, các cuộn chỉ được dệt bằng các đường biên lượn sóng trên một hoặc cả hai mặt.
(2) Các dải có bề rộng không 30cm, cắt từ các cuộn vải rộng hơn có sợi ngang và sợi dọc (hoặc cắt theo chiều dọc hoặc chéo) và có các đường viền lệch trên cả 2 đường biên, hoặc một đường viền dệt thông thường trên một đường biên và một đường viền lệch trên một đường biên khác. Các đường viền lệch được thiết kế để ngăn sự sổ chỉ của một tấm vải khi cắt (hoặc rạch), ví dụ có thể gồm có 1 loạt các mũi khâu quấn (gauze stitch) được dệt thành tấm vải lớn hơn trước khi cắt (hoặc rạch), thuộc một mép rìa đơn giản, hoặc chúng có thể được sản xuất bằng cách dán keo lên các đường biên của dải, hoặc bằng cách kết hợp đường biên của các ruy băng làm từ sợi nhân tạo. Các đường viền cũng được tạo ra khi một tấm vải được xử lý trước khi cắt tấm vải thành các dải, bằng cách đó ngăn các đường biên của những dải này không sổ sợi được. Hiển nhiên trong trường hợp đó không có sự phân loại giữa vải khổ hẹp và các đường viền lệch của nó. Các dải được cắt ra từ tấm vải nhưng chưa có một đường viền thẳng hoặc lệch, trên mỗi đường biên, thì bị loại trừ khỏi nhóm này và được phân loại với các loại vải dệt thoi thông thường. (Đối với vải cắt chéo, xem đoạn 4 dưới đây).
(3) Vải có các sợi ngang và dọc có hình ống liền mạch và có bề rộng khi được làm phẳng không vượt quá 30cm. Tuy nhiên, các tấm vải có các dải với các biên vải được nối lại với nhau tạo thành một hình ống (bằng cách may, dán keo hoặc các cách khác) bị loại trừ ra khỏi nhóm này.
(4) Vải cắt chéo gồm có các dải, với các mép gấp, có chiều rộng khi chưa gấp không quá 30cm, được cắt viền trên những điểm giao của vải sợi dọc và sợi ngang. Vì thế, những sản phẩm này được cắt từ những tấm vải rộng và không được cung cấp bằng một đường viền xiên hoặc thẳng. Các sản phẩm nói trên gồm có cả những ray băng và vải làm đai cũng như các dải trang sức có đặc điểm của các vải ruy băng dệt thoi. Ruy băng thường làm từ tơ, lông cừu, bông, hoặc xơ nhân tạo, có hay không có sợi đàn hồi hoặc sợi cao su, và chúng sử dụng để sản xuất quần áo lót, quần áo phụ nữ, trong sản xuất mũ và cổ áo có trang trí, cuống huân chương, chất liệu trong trang trí, đồ trang trí nội thất, vv... Nhóm này cũng bao gồm vải dệt khổ khổ hẹp được làm từ sợi kim loại với điều kiện loại vải này dùng cho may mặc, trang trí nội thất hoặc các mục đích tương tự khác (xem phần Chú giải 7 của Chương này). Các dải trang sức được phân loại ở đây là các dải ruy-băng hẹp; vải làm đai thường là vải dệt thoi dày, chắc, hẹp, thường làm từ bông, lanh, đay, để làm yên cương ngựa, đề sản xuất dây đai, thắt lưng, dây bảo hiểm, vv… Nhóm này cũng bao gồm những loại vải làm rèm, chứa hai dải được nối liền với nhau tại những khoảng cách vừa phải bằng các đường chỉ nhỏ, toàn bộ những dải này thu được bởi một quá trình dệt đơn liên tục. Các mặt hàng được đưa ra trong nhóm này thường là những mặt hàng được dệt giống như cách dệt các loại vải thuộc Chương 50 đến 55 hoặc thuộc nhóm 58.01 (các loại vải nhung), và các mặt hàng hoàn chỉnh khác bằng các loại vải này đã được đề cập đến trong các đoạn
(1) đến (4) trên đây. Các sản phẩm này vẫn được phân loại ở nhóm này khi đã được tẩm nước (“ moiré ”), phủ hồ, in, vv...
(B) CÁC DÂY BUỘC Nhóm này cũng gồm có các loại vải dệt khổ hẹp (các dây buộc) có khổ rộng từ vài mm đến 1 cm, bao gồm sợi dọc (những sợi song song, sợi monofilament hoặc sợi dệt) không có sợi ngang nhưng được liên kết với nhau bằng một chất kết dính. Những loại vải này chủ yếu được sử dụng để buộc những gói đồ, một số được sử dụng để làm đồ phụ kiện cho mũ phụ nữ. Đôi khi chúng mang tên thương mại của người sử dụng được in với những khoảng cách đều nhau. Điều này không ảnh hưởng đến việc phân loại của chúng. Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hoặc đã đóng gói hoặc đóng gói để bán lẻ (nhóm 30.05).
(b) Vải dệt khổ hẹp với các đường viền dệt, các đồ trang trí bằng vải và các dải tết (nhóm 58.08).
(c) Vải dệt khổ hẹp được đề cập chi tiết hơn ở các nhóm khác, những loại vải này có đặc điểm :
(1) Các loại nhãn dệt, phù hiệu dệt và các sản phẩm tương tự dạng dải (nhóm 58.07 hoặc 58.08).
(2) Các loại bấc đèn, lò, bật lửa, nến hoặc các loại tương tự (nhóm 59.08).
(3) Các loại ống dẫn bằng hàng dệt, hoặc các loại ống tương tự (nhóm 59.09).
(4) Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai (nhóm 59.10).
(d) Các loại vải dệt thoi khổ hẹp đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép thuộc Chương 59, đặc biệt các loại vải dệt khổ hẹp làm từ vải nhung được ngâm tẩm cao su, để phủ con suốt (trục dệt) (nhóm 59.11).
(e) Vải dệt thoi khổ hẹp (trừ những loại đã đề cập ở các Phần (A) (2) trên) được làm theo phương pháp mô tả tại Phần (II) của Chú giải tổng quát của Phần XI.
(f) Khóa kéo (nhóm 96.07) và các móc, mắt cài khóa hoặc các bấm, làm từ kim loại thường, đã cố định tại các khoảng trên dải, với điều kiện các móc và các khóa hoặc các bấm khác làm cho các mặt hàng có đặc tính riêng (nhóm 83.08 hoặc 96.06 tùy từng trường hợp cụ thể).
(g) Ruy băng đánh máy chữ (nhóm 96.12).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5806
Mã HS của Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) là gì?
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) thuộc nhóm HS 5806, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 58061010, 58061020, 58061090, 58062010, 58062090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5806 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 58)
- 5801 – Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vả
- 5802 – Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệ
- 5803 – Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp t
- 5804 – Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lư
- 5805 – Thảm trang trí dệt thoi thủ công theo ki
- 5807 – Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng
- 5808 – Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang
- 5809 – Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt
- 5810 – Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng
- 5811 – Các sản phẩm dệt đã chần (quilted) dạng
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ