Mã HS nhóm 8207 – Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất (nhóm HS 8207) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8207 | Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất | |||||
| - Dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất: | ||||||
82071300 | - - Có bộ phận làm việc bằng gốm kim loại | - - With working part of cermets | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82071900 | - - Loại khác, kể cả các bộ phận | - - Other, including parts | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82072000 | - Khuôn dùng để kéo hoặc ép đùn kim loại | - Dies for drawing or extruding metal | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82073000 | - Dụng cụ để ép, dập hoặc đục lỗ | - Tools for pressing, stamping or punching | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82074000 | - Dụng cụ để tarô hoặc ren | - Tools for tapping or threading | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82075000 | - Dụng cụ để khoan, trừ các loại để khoan đá | - Tools for drilling, other than for rock drilling | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82076000 | - Dụng cụ để doa hoặc chuốt | - Tools for boring or broaching | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82077000 | - Dụng cụ để cán | - Tools for milling | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82078000 | - Dụng cụ để tiện | - Tools for turning | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
82079000 | - Các dụng cụ có thể thay đổi được khác | - Other interchangeable tools | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8207
82.07 – Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đã hoặc khoan đất.
- Dụng cụ để khoan đá hay khoan đất:
8207.13 - - Có bộ phận làm việc bằng gốm kim loại
8207.19 - - Loại khác, kể cả bộ phận
8207.20 - Khuôn dùng để kéo hoặc ép đùn kim loại
8207.30 - Dụng cụ để ép, dập hoặc đục lỗ
8207.40 - Dụng cụ để tarô hoặc ren
8207.50 - Dụng cụ để khoan, trừ các loại để khoan đá
8207.60 - Dụng cụ để doa hoặc chuốt
8207.70 - Dụng cụ để cán
8207.80 - Dụng cụ để tiện
8207.90 - Các dụng cụ có thể thay đổi được khác
Trong khi (trừ một số ngoại lệ như lưỡi cưa máy) những nhóm trước thuộc Chương này áp dụng cho các dụng cụ bằng tay để sử dụng khi các dụng cụ này sẵn có hoặc sau khi gắn các tay nắm thì Chương này bao gồm một nhóm dụng cụ đặc biệt không phù hợp cho việc sử dụng chúng một cách độc lập mà chúng được thiết kế để gắn vào nhau trong những trường hợp khả dĩ như sau:
(A) Các dụng cụ cầm tay, có hoặc không có động cơ (Ví dụ khoan tay, khoan tay, bàn ren),
(B) Dụng cụ cơ khí thuộc từ nhóm 84.57 đến nhóm 84.65 hoặc thuộc nhóm 84.79 theo phần chú giải 7 thuộc Chương 84,
(C) Các dụng cụ thuộc nhóm 84.67, dùng để ép nghiền, dập, đục lỗ, tarô, ren, khoan, doa, chuốt, cán, gia công răng, cán, tiện hay kéo... kim loại, cacbua kim loại, gỗ, đá, Ebonit, một số nhựa hoặc các loại vật liệu rắn khác hoặc để vặn vít. Nhóm này cũng có các dụng cụ sử dụng để khoan đá hoặc máy khoan đất nhóm 84.30. Khuôn dập, đục lỗ, khoan và các dụng cụ thay thế được khác dùng cho các loại máy móc và cộng cụ trừ các dụng cụ riêng biệt ở trên được phân loại như là các bộ phận của máy móc hoặc công cụ được định danh. Các dụng cụ thuộc nhóm này có thể hoặc ở dạng đơn nhất hoặc ở dạng dạng tổ hợp (phức hợp) Dụng cụ đơn nhất được làm toàn từ một chất liệu, thường làm bằng hợp kim thép hoặc bằng thép các bon cao. Dụng cụ phức hợp bao gồm một hoặc nhiều bộ phận làm việc làm bằng kim loại cơ bản, cacbua kim loại, hoặc bằng gốm kim loại, kim cương hoặc các loại đá quý, đá bán quý khác gắn vào một cán kim loại, thường ghép, hàn vĩnh viễn hoặc như các bộ phận rời. Trong trường hợp sau, dụng cụ gồm có một thân dao bằng kim loại cơ bản và một hoặc nhiều bộ phận vận hành (lưỡi, miếng, mũi dao) được khoá vào thân dao bằng một cơ cấu gồm chẳng hạn một má kẹp, một vít hoặc một chốt hãm lò xo với một mép sứt). Nhóm này còn bao gồm các dụng cụ có bộ phận làm việc bằng kim loại cơ bản gắn hoặc bọc bằng vật liệu chịu mòn miễn là những dụng cụ này có răng cắt, có rãnh máng, có khía... vẫn giữ chức năng và dạng của chúng thậm chí sau khi xử dụng chất chịu mòn, có nghĩa là: các dụng cụ có thể được đưa vào sử dụng ngay cả khi chất bào mòn không được áp dụng. Tuy nhiên phần lớn các dụng cụ chịu mòn không được xếp vào nhóm này (xem Chú giải Chi tiết nhóm 68.04) Các dụng cụ được phân loại trong nhóm này bao gồm:
(1) Dụng cụ khoan đá hoặc khoan đào đất, kể cả các dụng cụ đào hầm mỏ, khoan giếng dầu hoặc các dụng cụ dò sâu (Ví dụ: máy khoan, mũi khoan và búa khoan).
(2) Khuôn kéo hoặc ép đùn kim loại, kể cả đĩa kéo.
(3) Các dụng cụ để ép, dập hoặc đục lỗ, kể cả các lỗ và khuôn để ép nguội hoặc dập các tấm kim loại, khuôn rèn hoặc khuôn cắt hình và các lỗ cho máy cắt gọt kim loại (máy công cụ).
(4) Các dụng cụ để tarô hoặc ren như mũi tarô, bàn ren và hộp ren.
(5) Các dụng cụ khoan trừ khoan đá, kể cả các mũi khoan (khoan xoắn hoặc trôn ốc, mũi khoan giữa,...) mũi khoan tay...
(6) Dụng cụ để doa hoặc chuốt, kể cả việc xoáy rộng
(7) Dụng cụ để phay. Ví dụ: lưỡi dao phay (cắt phẳng, cắt xoắy ốc, cắt xếp và cắt góc) dao phay lăn răng...
(8) Dụng cụ để tiện.
(9) Các dụng cụ có thể tháo lắp, thay thế được khác, ví dụ:
(a) Các dụng cụ để dùng cho việc làm nhẵn bóng, dụng cụ máy bào phẳng, dụng cụ cắt rãnh, dụng cụ rà, dụng cụ điều chỉnh.
(b) Các dụng cụ để đục lỗ mộng, làm khuôn hoặc xoi mộng gỗ, kể cả xích cắt để đục lỗ mộng gỗ.
(c) Các dụng cụ để pha trộn, khuấy v.v.. các vật liệu như sơn, keo, vữa, matit và lớp phủ chống trượt
(d) Các đầu lắp vào tuốc nơ vít. Khuôn kéo thép dây, các dụng cụ tiện vẫn có trong nhóm này thậm chí cả khi chúng đã gây phóng xa. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Đĩa đánh bóng, bánh xe và các dụng cụ khác có các bộ phận vận hành bằng cao su, da, nỉ... được phân loại theo các chất liệu cấu thành (Chương 40, 42, 59...).
(b) Các loại lưỡi cưa (nhóm 82.02).
(c) Lưỡi bào và các bộ phận tương tự của dụng cụ (nhóm 82.05).
(d) Dao và lưỡi cắt dùng cho máy hoặc các dụng cụ cơ khí (nhóm 82.08).
(e) Đĩa cán, chọp và các bộ phận tương tự của các dụng cụ chưa lắp ráp, làm bằng gốm kim loại (nhóm 82.09)
(f) Máy đùn ép sợi để đùn ra sợi nhân tạo (nhóm 84.48).
(g) Bộ phần kẹp dụng cụ của máy cơ khí hoặc dụng cụ cầm tay, bộ phận tự mở (nhóm 84.66).
(h) Khuôn để kéo sợi thuỷ tinh (nhóm 84.75).
(ij) Ban chải (kim loại hoặc không) được sử dụng như những bộ phận của máy) (nhóm 96.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8207
Mã HS của Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất là gì?
Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất thuộc nhóm HS 8207, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 82071300, 82071900, 82072000, 82073000, 82074000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hoặc bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8207 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 82)
- 8201 – Dụng cụ cầm tay, gồm: mai, xẻng, cuốc ch
- 8202 – Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các lo
- 8203 – Giũa, nạo, kìm (kể cả kìm cắt), panh, nh
- 8204 – Cờ lê và thanh vặn ốc (bu lông) và đai ố
- 8205 – Dụng cụ cầm tay (kể cả đầu nạm kim cương
- 8206 – Bộ dụng cụ từ hai nhóm trở lên thuộc các
- 8208 – Dao và lưỡi cắt, dùng cho máy hoặc dụng
- 8209 – Chi tiết hình đĩa, thanh cỡ nhỏ, mũi chó
- 8210 – Đồ dùng cơ khí hoạt động bằng tay, nặng
- 8211 – Dao có lưỡi cắt, có hoặc không có răng c
- 8212 – Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao
- 8213 – Kéo, kéo thợ may và các loại kéo tương t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ