Mã HS nhóm 8202 – Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng)

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) (nhóm HS 8202) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8202Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng)
82021000- Cưa tay- Hand sawschiếc20308/10
82022000- Lưỡi cưa vòng- Band saw bladeschiếc10158/10
- Lưỡi cưa đĩa (kể cả các loại lưỡi cưa đã rạch hoặc khía):
82023100- - Với bộ phận làm việc bằng thép- - With working part of steelchiếc238/10
82023900- - Loại khác, kể cả các bộ phận- - Other, including partschiếc238/10
82024000- Lưỡi cưa xích- Chain saw bladeschiếc058/10
- Lưỡi cưa khác:
82029100- - Lưỡi cưa thẳng, để gia công kim loại- - Straight saw blades, for working metalchiếc238/10
820299- - Loại khác:
82029910- - - Lưỡi cưa thẳng- - - Straight saw bladeschiếc238/10
82029990- - - Loại khác- - - Otherchiếc238/10

Chú giải nhóm 8202

82.02 – Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng).

8202.10 - Cưa tay

8202.20 - Lưỡi cưa vòng

- Lưỡi cưa đĩa (kể cả các loại lưỡi cưa đã rạch hoặc khía):

8202.31 - - Có bộ phận làm việc làm bằng thép

8202.39 - - Loại khác, kể cả các bộ phận

8202.40 - Lưỡi cưa xích

- Lưỡi cưa khác:

8202.91 - - Lưỡi cưa thẳng, để gia công kim loại

8202.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(A) Cưa tay dùng để cưa gỗ, cưa kim loại, đá hoặc các chất liệu khác, hoặc dùng cho thương mại hoặc sử dụng trong nhà. Các loại cưa này bao gồm cưa hình cung, cưa rìu, cưa lượn, và các loại cưa khác có khung gỗ hoặc kim loại (cưa rộng bản), cưa cắt mộng, cưa hình cung, cưa cắt ngang (Thường có một tay cầm ở mỗi đầu), cưa gấp có hình dạng giống như một cái dao (gấp được hoặc không) những người làm vườn và thợ mỏ sử dụng chúng, các loại cưa đặc biệt cho thợ sửa đồng hồ và những người làm đồ trang sức, các bộ cưa lồng vào nhau, cưa có khớp dùng cho việc cắm trại, dùng cho quân sự, cưa bóc, cưa đi kèm với hộp hỗ trợ cưa, giúp tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh có những đặc điểm thiết yếu riêng.

(B) Lưỡi cưa các loại, dùng cho cưa tay và cưa máy và cho tất cả chất liệu, chúng bao gồm:

(1) Lưỡi cưa vòng hoặc lưỡi cưa đai vòng liền (ví dụ, dùng các loại cho máy cưa gỗ).

(2) Lưỡi cưa đĩa (Kể cả lưỡi cưa đã rạch hoặc khía) dùng cho các máy fay) Loại sau này có thể phân biệt với máy cắt khía răng cưa qua tỷ lệ độ dày với đường kính, tỷ lệ này nhỏ hơn đối với máy cắt khí a răng cưa và qua khớp răng, khớp răng chỉ được cắt trên đường ngoại biên với cưa đĩa thường, trái lại máy cắt khía răng cưa thường có các răng trên bề mặt của chúng hoặc có các răng lõm hoặc răng lồi

(3) Lưỡi cưa xích (dưới dạng xích) để đốn đổ cây, cưa thân cây... răng của các lưỡi cưa như vậy thường bao gồm các phần chế tạo bằng cácbua thuộc kim loại hoặc kim loại gốm

(4) Lưỡi cưa thẳng đối với các loại cưa cắt mộng, cưa rìu, cưa tấm... kể cả các loại cưa được xem như là "cưa vàng bạc" (các lưỡi cưa tròn có răng giống như một cái giũa, nhưng chúng được sử dụng để cưa giống như một lưỡi cưa lượn).

(5) Lưỡi cưa cắt đá thẳng không có răng (hoặc được đập bằng búa hoặc mài bằng máy làm sao cho phẳng hoặc lượn sóng) với điều kiện là các đầu cùng của lưỡi cưa được xoi lỗ răng cưa hoặc tạo hình để cố định.

(6) Các đĩa cắt không có răng (đĩa ma sát) để cắt đứt kim loại Nhóm này cũng bao gồm các lưỡi cưa lọng. Với điều kiện là chúng có răng, dải (hoặc cắt theo chiều dài hoặc không) và các đĩa (với 1 lỗ trung tâm để định vị đĩa vào trục quay). Những loại này thường bằng thép cacbon cao Các lưỡi cưa đã tạo răng sẵn hoặc được gắn những răng ghép xen kẽ với nhau hoặc các đoạn rộng (chẳng hạn như một số cưa đĩa), các răng có thể toàn bộ được làm bằng kim loại cơ bản hoặc bằng kim loại cơ bản được ghép hoặc bọc bằng các lớp cacbua kim loại, kim cương (đặc biệt là kim cương đen) hoặc trong một vài trường hợp được bọc phủ bằng các chất bột chịu mài mòn. Trong một số cưa, các răng có thể được thay thế bằng kim cương hoặc bằng các miếng cacbua kim loại bao quanh chu vi đĩa. Tuy nhiên các đĩa không có răng được phủ lớp rìa là chất chịu mài mòn (Ví dụ: Để cắt đá cẩm thạch, thạch anh hoặc kính) hoặc bằng một loạt chất chịu mài mòn bao quanh vành đĩa cũng bị loại khỏi nhóm này (xem phần Chú giải Chi tiết nhóm 68.04). Nhóm này bao gồm các bộ phận bằng kim loại cơ bản của cưa tay được trình bày riêng lẻ (Ví dụ: Khung, cánh cung, cán và thanh kéo) và các răng bằng kim loại cơ bản, các đoạn có răng để ghép xen kẽ lồng vào lưỡi cưa. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Dây cưa đá (thường là dây thép đặc biệt được chập 3) (nhóm 73.12).

(b) Lưỡi cắt các chuỗi lỗ mộng (nhóm 82.07).

(c) Cưa tay có gắn động cơ (nhóm 84.67).

(d) Đàn kéo (nhóm 92.08).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8202

Mã HS của Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) là gì?

Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) thuộc nhóm HS 8202, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 82021000, 82022000, 82023100, 82023900, 82024000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Cưa tay; lưỡi cưa các loại (kể cả các loại lưỡi rạch, lưỡi khía răng cưa hoặc lưỡi cưa không răng) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8202 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 82)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ