Mã HS nhóm 7117 – Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác (nhóm HS 7117) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7117 | Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác | |||||
| - Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim loại quý: | ||||||
711711 | - - Khuy măng sét và khuy rời: | |||||
71171110 | - - - Bộ phận | - - - Parts | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71171190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 30 | 45 | 8/10 |
711719 | - - Loại khác: | |||||
71171910 | - - - Vòng | - - - Bangles | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
71171920 | - - - Các đồ trang sức khác | - - - Other imitation jewellery | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
71171990 | - - - Bộ phận | - - - Parts | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
711790 | - Loại khác: | |||||
71179010 | - - Vòng | - - Bangles | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
71179020 | - - Các đồ trang sức khác | - - Other imitation jewellery | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Bộ phận: | ||||||
71179094 | - - - Làm toàn bộ bằng plastic, thủy tinh, gỗ, vật liệu khắc từ mai rùa, ngà, xương, sừng, san hô, xà cừ và các loại động vật khác đã gia công, vật liệu khắc từ thực vật đã gia công, vật liệu khắc từ khoáng sản đã gia công, hoặc bằng sứ | - - - Wholly of plastics, glass, wood, worked tortoise shell, ivory, bone, horn, coral, mother-of-pearl, other animal carving material, worked vegetable carving material, worked mineral carving material, or of porcelain or china | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
71179099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7117
71.17 - Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác.
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ kim loại quý:
7117.11 - - Khuy măng sét và khuy rời
7117.19 - - Loại khác
7117.90 - Loại khác
Theo mục đích của nhóm này, khái niệm đồ trang sức, như được định nghĩa trong Chú giải 11 của chương này, được hạn chế cho các đồ trang sức cá nhân nhỏ, như những sản phẩm được liệt kê trong mục (A) của Chú giải cho nhóm 71.13, ví dụ: nhẫn, vòng xuyến (trừ các dây đồng hồ đeo tay), vòng đeo cổ, hoa tai, khuy măng sét, ..., nhưng không bao gồm các cúc áo và các sản phẩm khác thuộc nhóm 96.06, hoặc các lược chải quần áo, trâm cài tóc hoặc các sản phẩm tương tự, và ghim cài tóc thuộc nhóm 96.15, với điền kiện chúng không gắn với kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ trường hợp các kim loại này được xem như là chất để mạ hoặc như các thành phần phụ theo định nghĩa trong Chú giải 2(A) của chương này, ví dụ: các chữ lồng, vòng sắt đệm, măng sông và vành viền) và cũng không gắn ngọc trai tự nhiên hoặc nhân tạo, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo). Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện đồ trang sức làm bằng chất liệu khác (hoa tai, vòng xuyến, vòng cổ,...) như:
(a) Vòng bán thành phẩm, bao gồm dây nhôm đã xử lý anốt, thường được xoắn hoặc đã gia công bề mặt, đã hoặc chưa gắn với một khóa cài thô chưa chế biến, đôi khi được sử dụng như hoa tai mà không cần gia công thêm;
(b) Các họa tiết trang trí bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được đánh bóng, được gắn bởi một mắt xích nhỏ vào những dải có chiều dài không xác định. Cần chú ý rằng những đồ sử dụng cá nhân thuộc loại thường được để trong túi, túi xách tay hoặc mang trên người, như những sản phẩm được liệt kê ở mục (B) của Chú giải cho nhóm 71.13 (hộp đựng thuốc lá, hộp phấn,...) sẽ không được coi như đồ trang sức làm bằng chất liệu khác. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Các sản phẩm được nêu rõ trong Chú giải 3 của chương này.
(b) Các sản phẩm thuộc nhóm 83.08 (khóa thắt lưng, móc cài khóa thắt lưng, móc cài, móc, khoen,...).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7117
Mã HS của Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác là gì?
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm HS 7117, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71171110, 71171190, 71171910, 71171920, 71171990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác dao động từ 25% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7117 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ