Mã HS nhóm 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột (nhóm HS 7110) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 1%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7110 | Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột | |||||
| - Bạch kim: | ||||||
711011 | - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột: | |||||
71101110 | - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột | - - - In lumps, ingots, cast bars or in powder form | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71101190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71101900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
| - Paladi: | ||||||
711021 | - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột: | |||||
71102110 | - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột | - - - In lumps, ingots, cast bars or in powder form | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71102190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71102900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
| - Rodi: | ||||||
711031 | - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột: | |||||
71103110 | - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột | - - - In lumps, ingots, cast bars or in powder form | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71103190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71103900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
| - Iridi, osmi và ruteni: | ||||||
711041 | - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột: | |||||
71104110 | - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột | - - - In lumps, ingots, cast bars or in powder form | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71104190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71104900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 7110
71.10 - Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
- Bạch kim: 7110-11 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột
7110.19 - - Loại khác
- Paladi:
7110.21 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột
7110.29 - - Loại khác
- Rodi:
7110.31 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột
7110.39 - - Loại khác
- Iridi, osmi và ruteni:
7110.41 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột
7110.49 - - Loại khác
Giống như nhóm 71.06 đối với bạc và 71.08 đối với vàng, nhóm này bao gồm bạch kim và các hợp kim của nó như đã được mô tả trong Chú giải chung. * *** Thuật ngữ "bạch kim" bao gồm (xem Chú giải 4(B) của Chương 71):
(A) Bạch kim là một kim loại màu trắng xám, mềm và dễ kéo sợi, không bị xỉn mờ trong nhiệt độ phòng và bền với a xít trừ nước cường toan. Bạch kim có thể được tạo thành thanh, tấm mỏng, dải, ống, dây và các dạng bán thành phẩm khác bằng cách rèn, cán hoặc chuốt kéo. Do đặc tính chống ăn mòn nổi bật, điểm nóng chảy cao và hoạt tính xúc tác cao, bạch kim và các hợp kim của nó có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp vượt quá việc sử dụng chúng trong đồ kim hoàn hoặc trong nha khoa, ví dụ: như trong công nghiệp điện để sản xuất các cặp nhiệt điện và các nhiệt kế điện trở, cũng như các công tắc điện và các điện cực cho những ứng dụng khác nhau; trong công nghiệp dệt chứng được sử dụng chế tạo khuôn kéo sợi nhân tạo; trong công nghiệp thủy tinh chúng được dùng cho thiết bị nấu chảy thủy tinh, như các khuôn kéo sợi thủy tinh để chế tạo sợi thủy tinh, nồi nấu kim loại, các máy khuấy ...; trong công nghiệp hóa chất và dầu mỏ như là 1 chất xúc tác (ví dụ, như trong quá trình ô-xi hóa amoniắc để sản xuất axít nitric hoặc như một chất xúc tác nền); như các thiết bị hoá học (ví dụ, các nồi nấu kim loại); trong công nghiệp máy bay dùng cho các điện cực của bugi đánh lửa cho động cơ đốt cháy bên trong của máy bay và dùng cho các bộ phận đánh lửa trong tuabin chạy bằng khí đốt của động cơ máy bay. Bạch kim và các hợp kim của nó cũng được ứng dụng trong sản xuất các dụng cụ phẫu thuật (đặc biệt là các kim tiêm dưới da), trong một số các bật lửa ga và được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác như các mẫu chuẩn đo, các dây tóc cho các dụng cụ quang học,…
(B) Paladi là một kim loại trắng bạc, mềm và rất dễ kéo sợi và có độ bền cao, chống xỉn và ăn mòn. Paladi hoà tan trong nước cường toan và axít nitric và bị ăn mòn bởi axít sunphuric đặc nóng. Paladi có thể được làm thành các thanh, tấm mỏng, dải, ống, dây hoặc các dạng bán thành phẩm khác bằng cách rèn, cán hoặc chuốt kéo. Paladi chủ yếu được dùng cho các công tắc điện, trong các hợp kim hàn đồng trong thiết bị tinh chế hydro, như là một chất xúc tác cho sự hydro hoá, trong sản xuất đồ kim hoàn, đồng thời paladi còn được sử dụng như một lớp tiếp xúc trung gian để làm cho quá trình bọc phủ kim loại quý lên chất dẻo được dễ dàng hơn.
(C) Rodi là một kim loại trắng bạc, cứng nhưng là kim loại dễ uốn. Nó được đặc trưng bởi hệ số phản xạ cao và có tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao nhất trong tất cả các kim loại thuộc nhóm bạch kim (platinum). Rodi không bị ăn mòn trong hầu hết các dung dịch chứa nước, kể cả axít vô cơ ở nhiệt độ cao. Rodi có thể được làm thành các thanh, tấm mỏng, dải, dây và các dạng bán thành phẩm khác bằng cách rèn, cán hoặc chuốt kéo. Công dụng chính của Rodi là được sử dụng để tạo hợp kim với platinum (bạch kim) và ở dạng hợp kim đó thì nó có một vài ứng dụng trong công nghiệp điện và công nghiệp chế tạo thủy tinh. Do có điện trở thấp và khả năng chống bị mờ xỉn cao nên kim loại này, khi tồn tại ở dạng kết tủa điện phân, được dùng cho các công tắc điện và ở những nơi cần bề mặt tiếp xúc chống mài mòn (ví dụ như trong các vòng tiếp điện). Rodi cũng được sử dụng như một chất xúc tác cả cho mạ bạc hoặc mạ bạc cho dao kéo, cả sản phẩm thủy tinh thổi nhằm hoàn thiện khả năng chống lại làm xỉn bề mặt.
(D) Iridi là một kim loại trắng xám, cứng, chống ăn mòn axít, gồm cả chất cường toan, ở cả nhiệt độ thường và nhiệt độ cao. Iridi có thể được làm thành dải hoặc dây mảnh bằng cách cán hoặc chuốt kéo. Iridi được sử dụng như một thành phần của các hợp kim dùng cho các cặp nhiệt điện; nồi nấu kim loại, hoặc các điện cực của bugi đánh lửa cho động cơ đốt cháy bên trong của máy bay.
(E) Osmi là chất chịu nhiệt tốt nhất trong các kim loại thuộc nhóm này. ở trạng thái rắn chắc (đặc sít), osmi có một màu trắng hơi xanh tương tự như kẽm và bền với các axít. Khi được chia nhỏ, nó là một chất bột đen vô định hình, và bị ăn mòn bởi axít nitric và chất cường toan, đồng thời nó bị ôxi hóa chậm trong môi trường không khí. Kim loại này được dùng chủ yếu trong các hợp kim không gỉ, cứng dùng để bịt đầu các ngòi bút hoặc các trụ bản lề dụng cụ. Nó cũng được sử dụng như một chất xúc tác.
(F) Ruteni là kim loại màu xám, cứng và giòn. Nó có một khả năng chống gỉ cao. Không bị ăn mòn bởi chất cường toan, nhưng lại bị ăn mòn dần dần bởi dung dịch natri hypoclorit. Ruteni có thể thu được trên một tỷ lệ nhỏ ở dạng tấm, dải và dây. Ruteni được sử dụng như một hợp kim bổ sung cho bạch kim, paladi, molipđen, vonfram, ... (ví dụ: để sản xuất mũi ngòi bút và trục la bàn). Ruteni cũng được sử dụng như một chất xúc tác, và ở dạng kết tủa điện phân nó được dùng cho các công tắc điện và cho các bề mặt tiếp xúc nơi mà khả năng chống gỉ có tầm quan trọng. Theo các thuật ngữ của Chú giải 5 cho Chương này (xem chú giải chung), những hợp kim của bạch kim với các kim loại khác (vàng, bạc hoặc các kim loại cơ bản) mà có thể được xếp vào nhóm này, bao gồm:
(1) Hợp kim bạch kim - rodi, -dây cặp nhiệt điện; cuộn dây buồng đốt; các thành phần trong công nghiệp thủy tinh, lưới chất xúc tác; máy dệt sợi tổng hợp.
(2) Hợp kim bạch kim - iridi, - các công tắc điện; đồ trang sức; kim khâu dưới da.
(3) Hợp kim bạch kim - ruteni, - các công tắc điện.
(4) Hợp kim bạch kim -đồng, (nhiều nhất là 5% đồng),- đồ trang sức.
(5) Hợp kim bạch kim - vonfram, - dây điện cực đèn điện tử; các dây mồi bằng tia lửa.
(6) Hợp kim bạch kim - coba, - nam châm vĩnh cửu.
(7) Hợp kim paladi - ruteni, - đồ trang sức.
(8) Hợp kim paladi - bạc, - các hợp kim hàn đồng; màng khuyếch tán hydro; công tắc điện.
(9) Hợp kim paladi - đồng, - công tắc điện, hàn đồng.
(10) Hợp kim paladi - nhôm, - dây cầu chì.
(11) Hợp kim rodi - iridi, - cặp nhiệt điện.
(12) Hợp kim iridi - osmi, - đầu bút.
(13) Hợp kim iriđi - vonfram, - dây tóc nhiệt độ cao.
(14) Hợp kim vàng - bạch kim, - máy dệt sợi tổng hợp.
(15) Hợp kim vàng - bạc - paladi - đồng, - đồ trang sức; lò xo công tắc điện.
(16) Hợp kim bạc - đồng - paladin, - hợp kim hàn đồng.
(17) Osimiridi (iridosmine), một hợp kim thiên nhiên có chứa osmi, iridi, ruteni và bạch kim; đây là nguồn osimi chính.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7110
Mã HS của Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là gì?
Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột thuộc nhóm HS 7110, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71101110, 71101190, 71101900, 71102110, 71102190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là 1%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7110 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
- 7113 – Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ