Mã HS nhóm 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột (nhóm HS 7108) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7108 | Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột | |||||
| - Không phải dạng tiền tệ: | ||||||
71081100 | - - Dạng bột | - - Powder | kg | 0 | 5 | 10/8 |
710812 | - - Dạng chưa gia công khác: | |||||
71081210 | - - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc | - - - In lumps, ingots or cast bars | kg | 0 | 5 | 10/8 |
71081290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 10/8 |
71081300 | - - Dạng bán thành phẩm khác | - - Other semi-manufactured forms | kg | 0 | 5 | 10/8 |
71082000 | - Dạng tiền tệ | - Monetary | kg | 0 | 5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 7108
71.08 - Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột (+).
- Không phải dạng tiền tệ:
7108.11 - - Dạng bột
7108.12 - - Dạng chưa gia công khác
7108.13 - - Dạng bán thành phẩm khác
7108.20 - Dạng tiền tệ
Nhóm này bao gồm nhiều dạng khác nhau như chưa gia công, dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột của vàng hoặc hợp kim vàng (như được định nghĩa trong Chú giải chung), hoặc của vàng mạ bạch kim. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm vàng phủ kim loại quý. * *** Vàng có một màu vàng đặc trưng, nó không bị ô xi hoá thậm chí ở nhiệt độ cao, và có tính trơ hoá học đặc biệt với hầu hết các thuốc thử, kể cả các axít (tuy nhiên, chất cường toan có thể ăn mòn được vàng). Sau bạc và đồng, vàng là chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất. Vàng là kim loại dễ dát mỏng và kéo sợi nhất trong tất cả các kim loại, nhưng nó rất mềm, và vì vậy mà vàng rất ít khi được sử dụng nguyên chất trừ khi nó được sử dụng để mạ điện hoặc được sử dụng như một lớp mạ điện. Theo thuật ngữ của Chú giải 5 cho Chương này (xem Chú giải chung), những hợp kim vàng mà có thể rơi vào nhóm này sẽ bao gồm:
(1) Hợp kim vàng - bạc, màu thay đổi từ vàng qua xanh đến trắng, tùy theo tỷ lệ các kim loại cấu thành. Chúng được sử dụng trong đồ kim hoàn và cũng được sử dụng trong các công tắc điện và trong các hợp kim hàn có nhiệt độ nóng chảy cao đặc biệt.
(2) Hợp kim vàng - đồng, được sử dụng trong sản xuất tiền kim loại, đồ kim hoàn hoặc đồ kỹ nghệ vàng hoặc trong các công tắc điện.
(3) Hợp kim vàng - bạc - đồng, chủ yếu được sử dụng trong đồ kim hoàn, đồ kỹ nghệ vàng, trong hợp kim hàn răng hoặc được sử dụng như hợp kim hàn. Những hợp kim này có thể chứa kẽm và cadimi và sau đó cũng được sử dụng như những hợp kim hàn. Hợp kim được gọi là "doré - thếp vàng" hoặc "bullion doré - nén vàng" gồm chủ yếu là bạc và đồng sẽ được xếp vào nhóm này khi nó chứa 2% trọng lượng trở lên là vàng. Hợp kim này thu được từ một số quặng pirit có đồng (quặng sunphit sắt có chứa đồng) hoặc từ những chất cặn bã nhận được từ quá trình gia công đồng tái chế (đồng chưa tinh khiết) và tiếp tục được tinh chế để tách riêng các kim loại thành phần của nó.
(4) Hợp kim vàng - đồng - niken, đôi khi chứa thêm kẽm và magiê, bao gồm một loạt các hợp kim (được biết đến như vàng "trắng" hoặc ở một số nước là vàng "xám") thường được sử dụng như một chất thay thế cho bạch kim. Những vàng "trắng" khác chứa 2% trọng lượng trở lên bằng paladi và vì vậy mà bị loại trừ (nhóm 71.10).
(5) Hợp kim vàng - niken, được sử dụng trong sản xuất các công tắc điện. Nhóm này bao gồm cả vàng và hợp kim vàng có cùng những dạng như đã được mô tả đối với bạc. Các quy định của Chú giải cho nhóm 71.06 vì vậy mà cũng áp dụng, với các sửa đổi thích đáng. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 7108.20 Phân nhóm này bao gồm vàng trao đổi giữa các cơ quan tiền tệ hoặc ngân hàng ủy thác quốc gia hoặc quốc tế.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7108
Mã HS của Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột là gì?
Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột thuộc nhóm HS 7108, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71081100, 71081210, 71081290, 71081300, 71082000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7108 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
- 7113 – Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ