Mã HS nhóm 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 (nhóm HS 7112) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 1%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7112 | Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 | |||||
71123000 | - Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý | - Ash containing precious metal or precious metal compounds | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
| - Loại khác: | ||||||
71129100 | - - Từ vàng, kể cả kim loại dát phủ vàng trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác | - - Of gold, including metal clad with gold but excluding sweepings containing other precious metals | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71129200 | - - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác | - - Of platinum, including metal clad with platinum but excluding sweepings containing other precious metals | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
711299 | - - Loại khác: | |||||
71129910 | - - - Từ bạc, kể cả kim loại dát phủ bạc trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác | - - - Of silver, including metal clad with silver but excluding sweepings containing other precious metals | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71129990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 7112
71.12 - Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49.
7112.30 - Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý
- Loại khác:
7112.91 - - Từ vàng, kể cả kim loại đát phủ vàng trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
7112.92 - - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
7112.99 - - Loại khác:
Nhóm này cũng bao gồm phế liệu và mảnh vụn kim loại chỉ phù hợp cho quá trình thu hồi kim loại quý, hoặc được sử dụng như thành phần cơ bản sản xuất hóa chất. Nhóm này cũng bao gồm phế liệu và mảnh vụn của bất kỳ vật liệu chứa kim loại quý hoặc hợp chất kim loại quý, của một loại chủ yếu được sử dụng để thu hồi kim loại quý. Đặc biệt, nhóm này bao gồm:
(A) Tro có chứa kim loại quý hoặc hợp chất kim loại quý, thu được từ việc thiêu phim chụp, các bảng mạch được in sẵn....
(B) Phế liệu và phế thải thu được từ sự gia công cơ khí kim loại quý hoặc kim loại phủ kim loại quý, ở những nơi đúc tiền, các xưởng của thợ vàng, thợ bạc, thợ kim hoàn,... ví dụ: các vụn, bụi, phoi,... thu được từ sự tạo hình, khoan, gia công,...
(C) Phế thải của các sản phẩm hỏng hoặc gãy vỡ (Bộ đồ ăn, đồ kim hoàn, trang sức bằng bạc, chất xúc tác dạng lưới kim loại của trang sức...) không phù hợp lâu dài với mục đích sử dụng ban đầu. Không áp khái niệm này với những vật có hoặc không sửa chữa hoặc phục hồi, có thể được tái sử dụng với mục đích ban đầu của chúng, hoặc có thể được chuyển sang các mục đích sử dụng khác mà không là vật để xử lý thu hồi kim loại quí
(D) Những phế liệu và mảnh vụn của tấm kính của ảnh, của phim, giấy, của bìa cactông hoặc giấy ảnh có chứa kim loại quý dưới dạng kim loại hoặc dưới dạng hợp chất (halogenua bạc).
(E) Những chất phế thải có từ luyện kim, xử lý hoá học, điện phân, có chứa kim loại quý (ví dụ xỉ, cặn từ quá trình tinh chế và mạ điện phân kim loại quý, bạc còn lắng lại trong dung dịch định hình ảnh). Nhóm này không bao gồm phế liệu và mảnh vụn của bảng mạch điện tử và các chất mang tương tự có chứa kim loại quý (ví dụ, vàng hoặc bạc) (nhóm 85.49).
PHÂN CHƯƠNG III: ĐỒ KIM HOÀN, ĐỒ KỸ NGHỆ VÀNG BẠC VÀ CÁC SẢN PHẨM KHÁC
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7112
Mã HS của Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 là gì?
Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 thuộc nhóm HS 7112, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71123000, 71129100, 71129200, 71129910, 71129990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 là 1%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7112 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7113 – Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ