Mã HS nhóm 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển (nhóm HS 7103) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7103Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
710310- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
71031010- - Rubi- - Rubieskg0510/8
71031020- - Ngọc bích (nephrite và jadeite)- - Jade (nephrite and jadeite)kg0510/8
71031090- - Loại khác- - Otherkg0510/8
- Đã gia công cách khác:
710391- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:
71039110- - - Rubi- - - Rubiescarat058/10
71039190- - - Loại khác- - - Othercarat058/10
71039900- - Loại khác- - Othercarat058/10

Chú giải nhóm 7103

71.03 - Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.

7103.10 - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô

- Đã gia công cách khác:

7103.91 - - Rubi, saphia và ngọc lục bảo

7103.99 - - Loại khác

Do các đặc điểm như màu sắc, độ sáng, độ bền và cũng thường là do độ hiếm của chúng, những loại đá này, thường là tinh thể, được những người làm đồ nữ trang, thợ vàng và thợ bạc sử dụng để làm các sản phẩm trang điểm hoặc trang trí. Một số được sử dụng trong đồng hồ, đồng hồ cá nhân, trong các dụng cụ vì độ cứng hoặc các tính chất đặc biệt khác của chúng, hoặc chúng được sử dụng cho các mục đích công nghiệp (ví dụ: đá rubi, saphia, mã não, thạch anh áp điện). Các quy định của đoạn thứ hai trong Chú giải cho nhóm 71.02, với những sửa đổi phù hợp, thì áp dụng cho nhóm này. Nhưng nhóm này không bao gồm các đá thuộc những dạng sau, ngay cả khi chúng chưa được gán và nạm dát:

(a) Đá saphia đã gia công nhưng chưa gắn dùng cho kim đĩa hát (nhóm 85.22).

(b) Đá gia công để có thể được xem như các chi tiết của các máy đo, các dụng cụ đo, đồng hồ hoặc đồng hồ cá nhân hoặc các hàng hóa khác thuộc Chương 90 hoặc 91; cũng như các bộ phận quang học làm bằng thạch anh (nhóm 90.01 hoặc 90.02). Do đó, các loại đá thuộc nhóm này là những đá chủ yếu dùng để gắn hoặc nạm dát trong các đồ kim hoàn hoặc các đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc; nhưng với điều kiện chúng chưa được gắn, nhóm này cũng bao gồm các đá dùng để lắp trong các dụng cụ thuộc các nhóm từ 82.01 đến 82.06 hoặc trong các máy móc,... thuộc Phần XVI (ví dụ: thạch anh áp điện đối với các thiết bị tần số cao...). Nhóm này không bao gồm các loại đá đã được chuyển thành các sản phẩm, ví dụ như cối hoặc chày bằng mã não cắt, cây thánh giá và nhẫn mã não, ly và cốc bằng ngọc hồng lựu, tượng nhỏ và các hàng trang trí bằng đá ngọc bích, gạt tàn thuốc lá và cái chặn giấy bằng mã não dạng dài hoặc onixơ cẩm thạch, các vòng của cần câu...; các sản phẩm như vậy thường được phân loại trong nhóm 71.16. Các loại đá thuộc nhóm này có thể được xâu thành chuỗi để tiện vận chuyển với điều kiện phương pháp lắp ráp này chỉ là tạm thời và những đá này vẫn chưa được phân loại và không thích hợp ngay cho việc sử dụng như đồ kim hoàn. Đá quý và đá bán quý đã được nạm dát hoặc gắn thì sẽ được xếp vào nhóm 71.13, 71.14 hoặc 71.16 (xem các Chú giải có liên quan) trừ khi chúng được đưa vào những nhóm khác, theo các quy định của Chú giải 1 của Chương này. Nhóm này bao gồm các đá quý hoặc đá bán quý được nêu trong Phụ lục của chương này, tên của các loại khoáng vật được đưa ra với những tên thương mại; tất nhiên nhóm này cũng được hạn chế cho những loại đá đó và những loại khác mà có chất lượng thích hợp để sử dụng trong các đồ trang sức,... Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Một số loại đá cụ thể nào đó, mặc dù thuộc những loại khoáng vật được dẫn ra ở trên nhưng vẫn là những loại đá không quý, hoặc có chất lượng không thích hợp cho việc sử dụng trong đề kim hoàn, đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc, những loại đá này được phân loại trong Chương 25, 26 hoặc 68.

(b) Khoáng vật steatit (chưa gia công, thuộc nhóm 25.26; đã gia công thuộc, nhóm 68.02).

(c) Tuôcmalin đen (chưa gia công, thuộc nhóm 25.30; đã gia công thuộc nhóm 96.02).

(d) Đá giá quý và bán quý được làm bằng thủy tinh (nhóm 70.18). ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 7103.10 Phân nhóm này bao gồm những loại đá đã được gia công thô bằng cách xẻ (ví dụ: xẻ thành những mảnh mỏng), tách (tách dọc theo tự nhiên của các lớp) hoặc mài, ví dụ những loại đá mà chỉ có hình dạng tạm thời và rõ ràng phải được gia công tiếp. Các mảnh đá cũng có thể được cắt thành những chi tiết hình đĩa, hình chữ nhật, hình lục giác hoặc hình bát giác, với điều kiện là tất cả các mặt và các đỉnh phải thô nhám, mờ và chưa được đánh bóng. Phân nhóm 7103.91 và 7103.99 Phân nhóm 7103.91 và 7103.99 bao gồm các loại đá quí đã được đánh bóng hoặc đã được khoan, đá quý được chạm trổ (bao gồm đồ trang sức đá chạm và các hình chạm chìm) và đá quý đã được chế tác như những bản sao đôi, sao ba.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7103

Mã HS của Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển là gì?

Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển thuộc nhóm HS 7103, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71031010, 71031020, 71031090, 71039110, 71039190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7103 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 71)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ