Mã HS nhóm 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột (nhóm HS 7106) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 1%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7106 | Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột | |||||
71061000 | - Dạng bột | - Powder | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
| - Loại khác: | ||||||
71069100 | - - Chưa gia công | - - Unwrought | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
71069200 | - - Dạng bán thành phẩm | - - Semi-manufactured | kg | 1 | 1.5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 7106
71.06 - Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
7106.10 - Dạng bột
- Dạng khác:
7106.91 - - Chưa gia công
7106.92 - - Dạng bán thành phẩm
Nhóm này bao gồm nhiều dạng khác nhau như chưa gia công, dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột của bạc hoặc các hợp kim bạc (như được định nghĩa ở Chú giải chung), của bạc mạ vàng (bạc dát vàng) hoặc của bạc mạ bạch kim. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm bạc phủ kim loại quý. * *** Bạc là kim loại màu trắng, không bị gỉ trong môi trường không khí nhưng có chiều hướng bị mờ đi; bạc là chất dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất, và nó là kim loại dẻo và dễ kéo sợi nhất sau vàng. Bạc rất mềm trong hạng thái nguyên chất của nó, và do vậy thường làm thành hợp kim với các kim loại khác. Tuy nhiên, bạc nguyên chất được sử dụng rộng rãi trong ứng dụng điện (các chỗ tiếp xúc, công tắc, cầu chì...), trong một số thiết bị sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất và công nghiệp thực phẩm hoặc trong phẫu thuật, và bạc còn được sử dụng như một kim loại để mạ. Theo các quy định của chú giải 5 cho chương này (xem chú giải chung ở trên), các hợp kim bạc có thể được xếp vào nhóm này bao gồm:
(1) Hợp kim bạc đồng. Những hợp kim quan trọng nhất trong số này được sử dụng trong sản xuất tiền kim loại hoặc các đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc; một số hợp kim được sử dụng trong việc sản xuất các công tắc điện.
(2) Các hợp kim bạc - đồng - cađimi, bạc - đồng - titan và bạc - inđi được sử dụng trong sản xuất các đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc.
(3) Các hợp kim bạc - đồng - kẽm, đôi khi cũng có chứa cađimi, thiếc hoặc phốt pho, được sử dụng như hợp kim hàn.
(4) Hợp kim bac - antimon - thiếc - chì, bạc - đồng - chì, bạc - cađimi và các hợp kim chống ma sát bạc - tali.
(5) Các hợp kim nung kết bạc - vonfram, bạc - molipđen, bạc - niken và bạc - sắt, được sử dụng để làm các công tắc điện. Nhóm này bao gồm bạc và hợp kim của nó ở các dạng sau:
(I) Dạng bột, thường ở dạng bột mịn, thu được bằng các phương pháp cơ học hoặc hóa học khác nhau. Loại này được sử dụng trong luyện kim và trong sản xuất các chất mạ kim loại để ứng dụng trong điện tử và trong sản xuất các chất gắn kết dẫn điện, nhiệt. Nhóm này không bao gồm các loại bột hoặc các vảy mỏng được chế biến như các chất nhuộm màu, sơn hoặc các chất tương tự (ví dụ: như được kết hợp với chất màu khác hoặc được tạo ra ở hệ phân tán dạng lỏng hoặc nhão trong một chất gắn hoặc dung môi) những sản phẩm này được xếp vào nhóm 32.06, 32.07 (chất tráng men lỏng và các hỗn hợp tương tự cho các ngành công nghiệp thủy tinh và công nghiệp gốm), 32.08 đến 32.10,32.12 hoặc 32.13.
(II) Bạc chưa gia công ở các dạng khối, hạt, thỏi, thanh đúc, viên..., ngoài ra còn bạc tự nhiên ở dạng khối, cục, tinh thể,... được tách ra từ các đá quặng của chúng.
(II) Dạng thanh, que, đoạn, dây, bản, tấm mỏng và dải. Những dạng này thường thu được bằng cách cán hoặc chuột, kéo; dạng dải và dạng đĩa đạt được bằng cách cắt bạc tấm mỏng. Nhóm này gồm cả sợi bạc để sử dụng trong công nghiệp dệt với điều kiện sợi này vẫn chưa được xe thành sợi hoặc kết hợp theo cách khác với sợi dệt (Phần XI). Tuy nhiên, đây bạc vô trùng rất mảnh sử dụng cho chỉ khâu trong phẫu thuật thì được phân loại trong nhóm 30.06. Nhóm này cũng bao gồm các thỏi, bản, thanh, que, với nền bằng "các bon", có chứa bạc (xem chú giải của nhóm 38.01).
(IV) Dạng ống, ống dẫn (gồm cả ống được cuộn) với điều kiện chúng không được gắn vào các mặt hàng đã định dạng cụ thể (ví dụ: như các bộ phận của thiết bị hóa học).
(V) Dạng lá (dùng để mạ bạc) thường thu được bằng cách rèn hoặc đập các tấm bạc mỏng được tách ra dọc theo các lớp phủ ngoài của các dụng cụ đập bằng vàng. Lá này thường được để vào trong các sách nhỏ và có thể được cố định vào một lớp bồi bằng giấy, chất dẻo... Tuy nhiên nhóm này không bao gồm các lá dập nổi (cũng được xem như là các lá in nổi) được tạo thành từ bột bạc được kết tụ với gelatin, keo hoặc các chất dính kết khác, hoặc từ bạc kết tủa trên giấy, chất dẻo hoặc các nền khác (nhóm 32.12).
(VI) Dạng viền rua, vảy và phoi. Viền rua là những sợi xe, bện bằng dây bạc được sử dụng trong thêu hoặc trong các đồ trang hoàng. Vảy và phoi, sử dụng cho cùng mục đích, là những mẩu nhỏ được cắt thành dạng hình học (hình tròn, hình sao, ...) và thường được xuyên lỗ ở giữa. Nhóm này không bao gồm bạc đúc, kết tụ, dập nổi, dập ép, ... bạc ở dạng bán thành phẩm cho các sản phẩm kim hoàn, ... thuộc phân Chương III (ví dụ: như làm các khung để nạm dát, phôi vòng, huy hiệu, hoa và các hình - con số).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7106
Mã HS của Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là gì?
Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột thuộc nhóm HS 7106, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71061000, 71069100, 71069200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là 1%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7106 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
- 7113 – Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ