Mã HS nhóm 7115 – Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (nhóm HS 7115) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7115 | Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý | |||||
71151000 | - Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch kim | - Catalysts in the form of wire cloth or grill, of platinum | kg | 30 | 45 | 8/10 |
711590 | - Loại khác: | |||||
71159010 | - - Bằng vàng hoặc bạc | - - Of gold or silver | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71159020 | - - Bằng kim loại dát phủ vàng hoặc bạc | - - Of metal clad with gold or silver | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71159090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 30 | 45 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7115
71.15 - Các sán phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
7115.10 - Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch kim
7115.90 - Loại khác:
Nhóm này bao gồm tất cả các sản phẩm mà toàn bộ hoặc từng phần bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý mà không tạo thành đồ kim hoàn, các bán thành phẩm hoặc chưa hoàn thiện bằng đồ kim hoàn hoặc các bộ phận bằng đồ kim hoàn (nhóm 71.13) hoặc các đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc, các sản phẩm chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện bằng các đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc hoặc các bộ phận rời của chúng bằng các đồ vàng hoặc bạc (nhóm 71.14), và không được loại trừ theo các quy định của Chú giải 2(A) hoặc 3 của chương này. Nhóm này không bao gồm, ví dụ:
(a) Các sản phẩm mà trong đó kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý được biểu hiện chỉ như là thành phần phụ.
(b) Các vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng và các hàng hóa khác thuộc Chương 30.
(c) Vải dệt thuộc nhóm 58.09 và các hàng hóa khác thuộc Phần XI.
(d) Máy móc, các dụng cụ cơ khí và các đồ điện và các bộ phận rời dễ nhận biết của chúng, thuộc Phần XVI (ví dụ: máy kéo sợi tổng hợp bằng bạch kim, ổ lăn chống ma sát; các ổ gối đỡ chịu lực chống ma sát; các bộ phận của máy móc hóa chất hoặc công nghiệp, các công tắc điện).
(e) Các sản phẩm thuộc Chương 90 (ví dụ: chân, tay, răng nhân tạo và các bộ phận nhân tạo khác của cơ thể; đĩa cố định chỗ xương gãy, các dụng cụ phẫu thuật hoặc y học, hỏa kế với cặp nhiệt điện bằng kim loại quý, các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm và các bộ phận của chúng bằng vàng, bạc hoặc bạch kim); các sản phẩm thuộc Chương 91 (đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân), hoặc thuộc Chương 96 (ví dụ: bật lửa ga bằng bạch kim xốp). Do đó, nhóm này giới hạn ở các mặt hàng để sử dụng trong thí nghiệm hoặc kỹ thuật như nồi nấu kim loại, chén thử và một số dao trộn (ví dụ: bằng bạch kim hoặc bằng các kim loại thuộc nhóm bạch kim); bạch kim hoặc hợp kim bạch kim ở dạng tấm đan hoặc lưới để sử dụng như các chất xúc tác,...; bình (đã hoặc chưa được bọc lót hoặc được cách nhiệt, không được gắn lắp cũng như không được thiết kế để được lắp với thiết bị cơ và nhiệt; các anốt mạ điện. Các anốt bằng vàng có thể ở dạng tấm mỏng bằng vàng nguyên chất được cắt theo kích cỡ yêu cầu và được khoan tại hai góc để gắn các móc treo chúng trong các bể mạ điện. Anốt bằng bạc cũng có thể ở dạng này hoặc ở dạng các mặt cắt đẩy ra có một mặt cắt ngang "dạng xương chó" và được khoan tại từng đầu mút. Anốt bằng bạch kim thường bao gồm hoặc là các tấm bạch kim gấp nếp nhỏ, hoặc là các dải mà một dải hẹp bằng bạch kim được hàn vào đó nhằm treo chúng trong bể mạ điện, hoặc lưới đan bằng bạch kim gắn với một mẩu dây bạch kim hoặc dải hẹp bằng lưới bạch kim để cho các mục đích treo chúng. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm như túi xách tay,.., mà trong đó kim loại quý hoặc kim loại phủ kim loại quý sẽ tạo ra cho sản phẩm này tính chất đặc trưng của nó. Những sản phẩm như thế có thể gắn ngọc trai, đá quý, đá bán quý, mai rùa,..., như là đồ lắp ráp hoặc đồ trang trí.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7115
Mã HS của Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là gì?
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý thuộc nhóm HS 7115, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71151000, 71159010, 71159020, 71159090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7115 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ