Mã HS nhóm 7114 – Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (nhóm HS 7114) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7114 | Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý | |||||
| - Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: | ||||||
71141100 | - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác | - - Of silver, whether or not plated or clad with other precious metal | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71141900 | - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý | - - Of other precious metal, whether or not plated or clad with precious metal | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71142000 | - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý | - Of base metal clad with precious metal | kg | 30 | 45 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7114
71.14 - Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
- Bằng kim loại quý, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
7114.11 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
7114.19 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
7114.20 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
Nhóm này bao gồm các mặt hàng là đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc như được định nghĩa trong Chú giải 10 của chương này mà toàn bộ hoặc từng phần của kim loại quý, hoặc bằng kim loại phủ kim loại quý. Nói chung những hàng hóa này nhiều hơn các đồ kim hoàn thuộc nhóm 71.13; bao gồm:
(A) Các sản phẩm là bộ đồ ăn như dao để bàn, bộ dao chạm trổ; thìa cà phê, dĩa, muôi; các dụng cụ kẹp thịt; khay, đĩa, bát và đĩa đựng súp và rau; đĩa hoặc lọ đựng nước chấm, nước sốt; đĩa đựng hoa quả; bát đựng đường; bình đựng cà phê; bình trà; tách trà và tách cà phê; ly có chân; chén nhỏ đựng trứng luộc, bình thon cổ đựng nước,- rượu, bộ đồ dùng cho rượu mùi; giá và rổ cho bánh mỳ, bánh ngọt, hoa quả, ...; khay đựng cá; khay đựng bánh ngọt; thùng ướp lạnh rượu; lọ đựng tiêu muối; kẹp gắp đường; giá để dao, vòng treo khăn ăn; chuông để bàn; các nút trang trí...
(B) Các thiết bị vệ sinh như: gương cầm tay; lọ và hộp đựng bột (loại trừ những loại thuộc nhóm 71.13); giá chổi điện, bàn chải quần áo - bộ đồ giường, bàn chải móng chân, móng tay, bút lông cứng, lược (loại trừ lược chải quần áo và lược bỏ túi thuộc chương 71.13); bình.... Bình xịt dầu thơm không thuộc nhóm này (nhóm 96.16).
(C) Thiết bị văn phòng và bàn làm việc như lọ mực, giá để lọ mực, ke giữ sách, cái chặn giấy, dao dọc giấy.
(D) Các vật dụng hút thuốc như hộp xì gà và thuốc lá, lọ thuốc lá, gạt tàn, giá để bao diêm,...; nhưng không bao gồm các sản phẩm thuộc nhóm 96.13 hoặc 96.14 (bật lửa châm thuốc lá và các loại bật lửa khác, tẩu hút thuốc, đót thuốc lá,...)
(E) Các sản phẩm khác dùng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự, ví dụ như tượng bán thân, tượng nhỏ và các hình tượng khác để trang trí nội thất; hộp nữ trang; vật trang trí giữa bàn, bình, lọ, chậu hoa trang trí; khung ảnh; đèn, giá để đèn nến, giá đỡ một hoặc nhiều cây nến, đèn treo nhiều ngọn; đồ trang trí mặt lò sưởi, các loại đĩa trang hoàng, mề đay, huy hiệu (loại trừ những thứ dùng để trang điểm cá nhân); các cúp thể thao; vòi phun nước hoa,...
(F) Các sản phẩm dùng trong tôn giáo như hòm, chén thánh, bình đựng nước thánh, thánh giá, giá đỡ một hoặc nhiều cây nến, đèn. Nhóm này cũng bao gồm các bán thành phẩm và các sản phẩm chưa hoàn thiện của kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận rời có thể nhận dạng của đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc, ví dụ như tay cầm bằng bạc cho bộ đồ ăn, mặt sau bằng bạc của các bàn chải vệ sinh,... Giống như đồ trang sức và theo cùng điều kiện hạn chế liên quan đến các thành phần phụ, hàng hóa thuộc nhóm này phải chứa kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; chứng cũng có thể chứa ngọc trai (tự nhiên, nhân tạo hoặc giả), đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), đá giả, mai rùa, xà cừ, ngà voi, hổ phách (tự nhiên và thiêu kết), đá đen huyền hoặc san hô. Nhóm này không bao gồm:
(a) Ô dù, gậy đi bộ và các sản phẩm khác thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02 có các phụ kiện bằng các vật liệu thuộc chương này, cũng như các bộ phận, phụ kiện và bộ phận phụ trợ của các sản phẩm này, toàn bộ hay từng phần bằng những vật liệu này (nhóm 66.03).
(b) Các sản phẩm thuộc Chương 90 (ví dụ: ống nhòm và kính thiên văn).
(c) Đồng hồ và đồng hồ đeo tay và hộp đựng đồng hồ (Chương 91).
(d) Các nhạc cụ (Chương 92).
(e) Vũ khí và các bộ phận của chúng thuộc Chương 93 (vũ khí đeo bên cạnh mình, súng ngắn, súng lục ổ quay,...).
(f) Bình xịt dầu thơm và các loại bình xịt tương tự của các loại dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân, và các đầu xịt của nó (nhóm 96.16).
(g) Các nguyên bản tác phẩm tượng tạc hoặc điêu khắc (nhóm 97.03); các đồ sưu tập thuộc nhóm 97.05 và đồ cổ thuộc nhóm 97.06.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7114
Mã HS của Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là gì?
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý thuộc nhóm HS 7114, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71141100, 71141900, 71142000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7114 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ