Mã HS nhóm 7113 – Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý (nhóm HS 7113) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7113 | Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý | |||||
| - Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: | ||||||
711311 | - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác: | |||||
71131110 | - - - Bộ phận | - - - Parts | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71131190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 30 | 45 | 8/10 |
711319 | - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý: | |||||
71131910 | - - - Bộ phận | - - - Parts | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
71131990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
711320 | - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý: | |||||
71132010 | - - Bộ phận | - - Parts | kg | 30 | 45 | 8/10 |
71132090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 30 | 45 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7113
71.13 - Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
7113.11 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
7113.19 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
7113.20 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
Nhóm này bao gồm các mặt hàng kim hoàn như được định nghĩa trong Chú giải 9 của Chương này, mà toàn bộ hoặc từng phần kim loại quý, hoặc bằng kim loại phủ kim loại quý, đó là:
(A) Các đồ trang sức cá nhân nhỏ (được nạm dát ngọc, đá quý hoặc không) như nhẫn, vòng đeo tay, vòng cổ, trâm cài, hoa tai, dây đeo cổ, dây đồng hồ và các dây trang trí khác; dây đeo đồng hồ bỏ túi, mặt dây chuyền, ghim cài cà vạt và đồ cài áo, khuy măng sét, khuy may mặc, khuy áo...; các chữ thập tôn giáo hoặc các chữ thập khác; các huy chương hoặc huy hiệu, các vật trang trí mũ (rua trang trí, khóa, vòng, ...); các đồ trang trí cho túi xách tay; khóa và con trượt cho thát lưng, giày, ..., trâm cài tóc, băng trang điểm đội đàu, lược chải quần áo yà các đồ trang trí tóc tương tự.
(B) Các sản phẩm sử dụng cá nhân thuộc loại mang theo thông thường trong túi, trong túi xách tay hoặc mang trên người như các hộp thuốc lá hoặc xì gà, hộp đựng thuốc lá bột, hộp kính đeo mắt, hộp phấn, tay vặn của thỏi son, lược bỏ túi, hộp đựng kẹo cao su, ví tay có dây, tràng hạt, vòng chìa khóa. Để được xếp vào trong nhóm này thì các sản phẩm trên phải chứa một tỷ lệ kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (kể cả kim loại cơ bản được khảm dát kim loại quý) lớn hơn tỷ lệ các thành phần phụ; (như vậy một hộp thuốc lá bằng kim loại cơ bản với một chữ viết lồng đơn giản bằng vàng hoặc bạc vẫn được phân loại như một mặt hàng bằng kim loại cơ bản). Theo điều kiện này, hàng hóa cũng có thể chứa ngọc trai (tự nhiên, nhân tạo hoặc giả), đá quy hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), đá giả, hoặc đồi mồi, xà cừ, ngà voi, hổ phách (tự nhiên hoặc thiêu kết - tích tụ), đá đen huyền hoặc san hô. Nhóm này cũng bao gồm mặt hàng trang sức bán thành phẩm hoặc chưa hoàn thiện và các bộ phận có thể nhận dạng của đồ trang sức, với điều kiện chúng chứa tỷ lệ kim loại quý hoặc kim loại phủ dát kim loại quý lớn hơn tỷ lệ các thành phần phụ, ví dụ: các hoạ tiết để gắn trên nhẫn, trâm cài,... Nhóm này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 được nhắc đến trong Chú giải 3 (B) của Chương 42.
(b) Các hàng hóa thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04 (các sản phẩm bằng da lông thú hoặc bằng da nhân tạo).
(c) Giày dép, mũ và các vật đội đầu các mặt hàng khác thuộc Chương 64 hoặc Chương 65 với các bộ phận bằng các vật liệu thuộc Chương này.
(d) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác nhóm 71.17.
(e) Tiền kim loại, trừ những loại được gắn như đồ kim hoàn (nhóm 71.18 hoặc Chương 97).
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 90 (ví dụ: kính đeo mắt, ống nhòm..., và các khung, giá của nó).
(g) Đồng hồ và đồng hồ đeo tay (Chương 91).
(h) Các mặt hàng thuộc Chương 96, trừ các hàng thuộc các nhóm 96.01 đến 96.06 hoặc 96.15, ví dụ: bút máy, bút máy ngòi ống, quản bút mực, quản bút chì, và các loại quản bút tương tự (ngoài ra còn các bộ phận và các phụ tùng của chúng); bật lửa, tẩu thuốc, đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng); bình xịt dầu thơm hoặc các loại bình xịt tương tự có đặc tính sử dụng cho các mục đích vệ sinh, và các đầu xịt của nó.
(ij) Đồ kim hoàn có từ hơn 100 năm (nhóm 97.06).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7113
Mã HS của Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý là gì?
Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý thuộc nhóm HS 7113, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 71131110, 71131190, 71131910, 71131990, 71132010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý dao động từ 25% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7113 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 71)
- 7101 – Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã ho
- 7102 – Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, n
- 7103 – Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã
- 7104 – Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
- 7105 – Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự
- 7106 – Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch ki
- 7107 – Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa g
- 7108 – Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia c
- 7109 – Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng,
- 7110 – Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán
- 7111 – Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ
- 7112 – Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý ho
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ