Mã HS nhóm 6117 – Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ (nhóm HS 6117) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
6117 | Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ | |||||
611710 | - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự: | |||||
61171010 | - - Từ bông | - - Of cotton | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61171090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
611780 | - Các phụ kiện may mặc khác: | |||||
| - - Cà vạt, nơ con bướm và cravat: | ||||||
61178011 | - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn | - - - Of wool or fine animal hair | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61178019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61178020 | - - Băng cổ tay, băng đầu gối, băng mắt cá chân | - - Wrist bands, knee bands or ankle bands | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61178090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61179000 | - Các chi tiết | - Parts | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6117
61.17 - Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ.
6117.10 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự
6117.80 - Các phụ kiện may mặc khác
6117.90 - Các chi tiết
Nhóm này bao gồm các đồ phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh, dệt kim hoặc móc, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nhóm trước của Chương này hoặc ở nơi khác trong toàn bộ Danh mục. Nhóm này cũng bao gồm các chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc (trừ các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12). Nhóm này bao gồm, ngoài những mặt hàng khác:
(1) Khăn choàng, khăn choàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự.
(2) Cà vạt, nơ con bướm và cravat.
(3) Các miếng độn của quần áo, vai áo hoặc các tấm lót khác.
(4) Thắt lưng các loại (kể cả dây đeo súng) và khăn thắt lưng (ví dụ, loại dùng trong quân sự hoặc giáo hội), co dãn hoặc không co dãn. Các sản phẩm trên sẽ thuộc nhóm này thậm chí chúng có kèm theo khóa cài hoặc các bộ phận ghép nối khác làm bằng kim loại quý hoặc được trang trí bằng ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo).
(5) Các loại bao tay (muffs), kể cả bao tay được trang trí thuần túy bằng da lông hoặc da lông nhân tạo bên ngoài.
(6) Các bộ phận bảo vệ tay áo.
(7) Băng đầu gối, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 95.06 dùng trong thể thao.
(8) Các loại nhãn mác, phù hiệu, biểu tượng, “flashes” và các sản phẩm tương tự (trừ các mẫu hoa văn được thêu thuộc nhóm 58.10) đã được làm hoàn chỉnh, trừ được làm bằng cách cắt để tạo hình dạng và tạo kích cỡ (Khi được làm bằng cách cắt để tạo hình dạng hoặc kích cỡ thì các sản phẩm đó bị loại ra khỏi nhóm này - được phân loại vào nhóm 58.07).
(9) Các lớp vải lót có thể tháo rời được trình bày riêng lẻ dùng cho áo mưa hoặc các sản phẩm tương tự.
(10) Túi, tay áo, cổ áo, cổ áo lông/cổ áo có viền đăng ten (của phụ nữ), khăn trùm, đồ trang trí các loại (như: nơ hoa hồng, nơ con bướm, nếp xếp hình tổ ong (ở đăng ten, ren...), diềm xếp nếp (ở áo phụ nữ) và đường viền ren (ở váy phụ nữ)), vạt trên ở phía trước (của áo dài nữ), ren, đăng ten (viền áo cánh đàn bà, ngực áo sơ mi đàn ông), cổ tay áo, cầu vai/lá sen áo, ve áo và các sản phẩm tương tự;
(11) Khăn tay.
(12) Dải buộc đầu, dùng để chống lạnh, để giữ tóc, v.v. Nhóm này không bao gồm:
(a) Đồ phụ trợ may mặc dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc, thuộc nhóm 61.11.
(b) Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng (nhóm 62.12).
(c) Thắt lưng chuyên dùng (ví dụ: như thắt lưng của người lau cửa sổ hoặc thắt lưng của thợ điện) hoặc nơ hoa hồng không phải loại dùng cho áo quần các loại (nhóm 63.07)
(d) Mũ và các vật đội đầu, dệt kim hoặc móc (nhóm 65.05) và các phụ kiện của mũ và vật đội đầu (nhóm 65.07).
(e) Vật trang trí bằng lông vũ (nhóm 67.01).
(f) Hoa, cành, lá, và quả nhân tạo dùng để trang trí thuộc nhóm 67.02.
(g) Các dải khuy bấm, móc cài và các mắt cài khóa trên băng dệt kim (nhóm 60.01, 60.02, 60.03, 83.08 hoặc 96.06, tùy từng trường hợp).
(h) Khóa kéo (zipper) (nhóm 96.07).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6117
Mã HS của Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ là gì?
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ thuộc nhóm HS 6117, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 61171010, 61171090, 61178011, 61178019, 61178020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 6117 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 61)
- 6101 – Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (ca
- 6102 – Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (ca
- 6103 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket
- 6104 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket
- 6105 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt
- 6106 – Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shi
- 6107 – Quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ,
- 6108 – Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần
- 6109 – Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại
- 6110 – Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê v
- 6111 – Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho
- 6112 – Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tu
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ