Mã HS nhóm 6109 – Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc (nhóm HS 6109) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
6109Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
610910- Từ bông:
61091010- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai- - For men or boyschiếc20308/10
61091020- - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái- - For women or girlschiếc20308/10
610990- Từ các vật liệu dệt khác:
61099010- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ ramie, lanh hoặc tơ tằm- - For men or boys, of ramie, linen or silkchiếc20308/10
61099020- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ các vật liệu dệt khác- - For men or boys, of other textile materialschiếc20308/10
61099030- - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái- - For women or girlschiếc20308/10

Chú giải nhóm 6109

61.09 - Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc.

6109.10 - Từ bông

6109.90 - Từ các vật liệu dệt khác

Thuật ngữ "áo phông" có nghĩa là loại áo lót có trọng lượng nhẹ dệt kim hoặc móc, làm từ bông hoặc sợi nhân tạo, chưa được làm tuyết (napped), mà còn không làm từ vải lông mịn hoặc vải tạo vòng lông, một màu hoặc nhiều màu, có hoặc không có túi, có ông tay áo vừa sát người dài hoặc ngắn, không có khuy cài hoặc các chốt cài khác, không có cổ áo, không có chỗ mở tại đường viền cổ áo, có đường viền cổ vừa sát người hoặc trễ (hình tròn, hình vuông, hình thuyền hay hình chữ V). Các loại áo này có thể có trang trí, trừ trang trí bằng đăng ten (ren), bằng các hình quảng cáo, tranh ảnh hoặc câu chữ, được tạo nên bằng cách in, dệt kim hoặc bằng các phương pháp khác. Phần gấu dưới cùng của các loại áo này thường được may viền. Nhóm này cũng bao gồm các loại áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác. Nên lưu ý rằng các sản phẩm nói trên được phân loại vào nhóm này không phân biệt là dùng cho nam hay nữ. Theo Chú giải 5 của Chương này, các loại áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu bị loại trừ ra khỏi nhóm này. Hơn nữa, nhóm này không bao gồm;

(a) Các loại áo sơ mi của nam giới hoặc trẻ em trai thuộc nhóm 61.05.

(b) Áo choàng (blouse), áo sơ mi và sơ mi cách điệu dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái thuộc nhóm 61.06.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 6109

Mã HS của Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc là gì?

Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc thuộc nhóm HS 6109, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 61091010, 61091020, 61099010, 61099020, 61099030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 6109 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 61)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ