Mã HS nhóm 6103 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc (nhóm HS 6103) gồm 13 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
6103 | Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc | |||||
61031000 | - Bộ com-lê | - Suits | bộ | 20 | 30 | 8/10 |
| - Bộ quần áo đồng bộ: | ||||||
61032200 | - - Từ bông | - - Of cotton | bộ | 20 | 30 | 8/10 |
61032300 | - - Từ sợi tổng hợp | - - Of synthetic fibres | bộ | 20 | 30 | 8/10 |
61032900 | - - Từ các vật liệu dệt khác | - - Of other textile materials | bộ | 20 | 30 | 8/10 |
| - Áo jacket và áo blazer: | ||||||
61033100 | - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn | - - Of wool or fine animal hair | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61033200 | - - Từ bông | - - Of cotton | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61033300 | - - Từ sợi tổng hợp | - - Of synthetic fibres | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
610339 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
61033910 | - - - Từ ramie, sợi lanh hoặc tơ tằm | - - - Of ramie, linen or silk | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61033990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc: | ||||||
61034100 | - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn | - - Of wool or fine animal hair | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61034200 | - - Từ bông | - - Of cotton | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61034300 | - - Từ sợi tổng hợp | - - Of synthetic fibres | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
61034900 | - - Từ các vật liệu dệt khác | - - Of other textile materials | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6103
61.03 - Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
6103.10 - Bộ com-lê
- Bộ quần áo đồng bộ:
6103.22 - - Từ bông
6103.23 - - Từ sợi tổng hợp
6103.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và blazer:
6103.31 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6103.32 - - Từ bông
6103.33 - - Từ sợi tổng hợp
6103.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
6103.41 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6103.42 - - Từ bông
6103.43 - - Từ sợi tổng hợp
6103.49 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này chỉ bao gồm bộ com-lê và bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo Blazer, quần dài, quần ống chẽn và quần soóc (trừ bộ đồ bơi) và các loại quần yếm có dây đeo dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
(A) Theo mục đích của Chú giải 3 (a) của Chương này, chúng ta cũng nên lưu ý rằng:
(a) "áo vét hoặc jacket" được thiết kế để che phần trên của cơ thể có thân trước mở hoàn toàn không có cài hoặc có cài, trừ khoá rút (khóa kéo). Nó không dài quá nửa bắp đùi và không dùng để mặc bên ngoài phủ lên áo khoác, áo jacket hoặc áo blazer khác;
(b) “những mảnh" (tối thiểu phải có 2 mảnh ở đằng trước và 2 mảnh ở đằng sau) tạo thành lớp ngoài của áo vét hoặc jacket phải được may lại với nhau theo chiều dọc. Theo mục đích này, thuật ngữ "những mảnh" được hiểu là không bao gồm tay áo, những lớp vải ngoài, cổ áo, nếu có;
(c) một "áo gi-lê" có thân trước may bằng cùng một loại vải giống lớp vải ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và có thân sau may bằng loại vải giống lớp vải lót của áo vét hoặc jacket, cũng có thể bao gồm trong bộ. Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu cách, và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có dải viền (một dải vải được khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác. Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc), thì bộ phận cấu thành phần dưới của bộ com- lê sẽ là một quần dài, các hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ. Theo mục đích của Chú giải 3 (a) của Chương, thuật ngữ "cùng một loại vải" được hiểu là một loại vải duy nhất, chúng phải là: - vải có cùng cấu trúc, như là, nó được tạo ra bằng kỹ thuật liên kết sợi giống nhau (có kích thước đường khâu như nhau); và cấu trúc, độ mảnh (ví dụ, số deccitex) của sợi được sử dụng cũng phải như nhau; - vải có cùng màu sắc (thậm chí kể cả sự đậm nhạt và kiểu màu); nhóm này bao gồm cả các loại vải làm từ các sợi đã được nhuộm màu khác nhau và vải đã in; - vải có cùng thành phần nguyên liệu, như là, tỷ lệ phần trăm nguyên liệu dệt được sử dụng trong vải (ví dụ, 100% tỷ trọng là lông cừu, 51 % tỷ trọng là sợi tổng hợp và 49% tỷ trọng là bông) phải như nhau.
(B) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ của nam giới hoặc trẻ em trai" có nghĩa là một bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm: - một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu là chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và những chiếc áo gi-lê cũng làm thành một-chiếc áo che phần trên thứ hai, và - một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi). Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng một loại vải, có cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" không áp dụng cho bộ quần áo thể thao và bộ quần áo trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12. (xem Chú giải 3 (b) của Chương). Ngoài ra:
(C) "Áo jacket hoặc áo blazer" có cùng đặc điểm như áo vét và áo jacket được mô tả trong Chú giải 3 (a) của Chương và trong Phần (A) nói trên, trừ đặc điểm lớp vải ngoài (trừ tay áo và những lớp vải ngoài hoặc cổ áo, nếu có) có thể bao gồm 3 mảnh hoặc nhiều hơn (2 mảnh ở phía trước) được may lại với nhau theo chiều dọc. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm áo khoác có mũ, áo gió, áo jacket trượt tuyết và các loại tương tự thuộc nhóm 61.01 hoặc 61.02.
(D) "Quần dài" được hiểu là sản phẩm may mặc bao bọc mỗi chân riêng biệt, bao phủ đầu gối và thường là dài đến hoặc dài quá mắt cá chân; những quần loại này thường cao đến thắt lưng; dây đeo, nếu có, vẫn không làm mất đặc trưng cơ bản của quần dài.
(E) "Quần yếm có dây đeo" là các loại sản phẩm may mặc được minh họa dưới đây từ Hình 1 đến Hình 5 và các loại sản phẩm may mặc tương tự không phủ quá đầu gối.
(F) "Quần soóc" được hiểu là “quần dài” nhưng không che phủ đầu gối. Nhóm này không bao gồm:
(a) Áo gi-lê riêng lẻ (nhóm 61.10)
(b) Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi (nhóm 61.12).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6103
Mã HS của Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc là gì?
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc thuộc nhóm HS 6103, gồm 13 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 61031000, 61032200, 61032300, 61032900, 61033100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 6103 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 61)
- 6101 – Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (ca
- 6102 – Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (ca
- 6104 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket
- 6105 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt
- 6106 – Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shi
- 6107 – Quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ,
- 6108 – Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần
- 6109 – Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại
- 6110 – Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê v
- 6111 – Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho
- 6112 – Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tu
- 6113 – Quần áo được may từ các loại vải dệt kim
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ