Mã HS nhóm 6114 – Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc (nhóm HS 6114) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
6114Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc
61142000- Từ bông- Of cottonkg/chiếc/bộ20308/10
611430- Từ sợi nhân tạo:
61143020- - Quần áo chống cháy (SEN)- - Garments used for protection from firekg/chiếc/bộ57.58/10
61143090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc/bộ20308/10
611490- Từ các vật liệu dệt khác:
61149010- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn- - Of wool or fine animal hairkg/chiếc/bộ20308/10
61149090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc/bộ20308/10

Chú giải nhóm 6114

61.14 - Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.

6114.20 - Từ bông

6114.30 - Từ sợi nhân tạo

6114.90 - Từ các vật liệu dệt khác

Nhóm này bao gồm các loại quần áo dệt kim hoặc móc chưa được mô tả chi tiết tại các nhóm trước thuộc Chương này. Nhóm này bao gồm, ngoài các mặt hàng khác:

(1) Tạp dề, bộ quần áo bảo hộ chống hơi, nước nóng (liền quần), áo khoác bảo hộ mặc bên ngoài (chống hỏng, bẩn các quần áo khác) và các loại áo bảo hộ khác dành cho thợ cơ khí, công nhân nhà máy, bác sĩ phẫu thuật,.. v.v mặc.

(2) Bộ quần áo của mục sư hoặc thầy tu và các áo lễ phục, (ví dụ: áo dài của thầy tu, áo chùng của các giáo sĩ, áo lễ của tu sĩ, áo tế).

(3) Áo choàng của các giáo sư hoặc học giả.

(4) Áo quần đặc biệt cho các nhà du hành vũ trụ v.v. (ví dụ như: áo quần được làm nóng bằng điện của các nhà du hành vũ trụ).

(5) Các trang phục đặc biệt, có hoặc không gắn với các bộ phận bảo vệ như miếng lót hoặc phần lót ở khuỷu tay, đầu gối hoặc phần háng, được dùng cho một số môn thể thao hoặc khiêu vũ hoặc các hoạt động thể dục (ví dụ như: áo quần dùng cho môn đấu kiếm, quần áo bằng lụa dùng cho đua ngựa, váy múa ba lê, trang phục bó sát dùng cho khiêu vũ, rèn luyện thể chất của nữ). Tuy nhiên, các thiết bị bảo vệ dùng cho thể thao hoặc trò chơi ( ví dụ như: mặt nạ và các tấm che ngực dùng cho môn đấu kiếm, quần chơi khúc quân cầu trên băng, … ) bị loại trừ (nhóm 95.06).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 6114

Mã HS của Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc là gì?

Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc thuộc nhóm HS 6114, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 61142000, 61143020, 61143090, 61149010, 61149090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc dao động từ 5% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 6114 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 61)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ