Mã HS nhóm 4823 – Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo (nhóm HS 4823) gồm 22 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
4823Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
482320- Giấy lọc và bìa lọc:
48232010- - Dạng dải, cuộn hoặc tờ- - In strips, rolls or sheetskg/chiếc57.58/10
48232090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc57.58/10
482340- Dạng cuộn, tờ và đĩa, đã in dùng cho máy ghi tự động:
- - Dùng cho máy điện ghi trong ngành y:
48234021- - - Giấy ghi điện tâm đồ- - - Cardiograph recording paperkg/chiếc058/10
48234029- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc058/10
48234090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các sản phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa:
48236100- - Từ tre (bamboo)- - Of bambookg/chiếc20308/10
48236900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc20308/10
48237000- Các sản phẩm đúc hoặc nén bằng bột giấy- Moulded or pressed articles of paper pulpkg/chiếc57.58/10
482390- Loại khác:
48239010- - Khung kén tằm- - Cocooning frames for silk-wormskg/chiếc20308/10
48239020- - Thẻ trưng bày đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người- - Display cards of a kind used for jewellery, including objects of personal adornment or articles of personal use normally carried in the pocket, in the handbag or on the personkg/chiếc20308/10
48239030- - Bìa tráng polyetylen đã cắt dập thành hình để sản xuất cốc giấy- - Die-cut polyethylene coated paperboard of a kind used for the manufacture of paper cupskg/chiếc20308/10
48239040- - Bộ ống giấy để sản xuất pháo hoa(SEN)- - Paper tube sets of a kind used for the manufacture of fireworkskg/chiếc20308/10
- - Giấy kraft ở dạng cuộn có chiều rộng 209 mm, loại sử dụng làm bao gói cho thỏi dynamit:
48239051- - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống- - - Weighing 150 g/m2 or lesskg/chiếc10158/10
48239059- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc10158/10
48239060- - Thẻ jacquard đã đục lỗ- - Punched jacquard cardskg/chiếc20308/10
48239070- - Quạt và màn che kéo bằng tay- - Fans and handscreenskg/chiếc20308/10
- - Loại khác:
48239091- - - Giấy silicon(SEN)- - - Silicone paperkg/chiếc20308/10
48239092- - - Giấy vàng mã(SEN)- - - Joss paperkg/chiếc203010/8
48239094- - - Tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, được tạo màu hoặc tạo vân toàn bộ- - - Cellulose wadding and webs of cellulose fibres, coloured or marbled throughout the masskg/chiếc20308/10
48239095- - - Tấm phủ sàn- - - Floor coveringskg/chiếc20308/10
48239096- - - Loại khác, đã cắt thành hình trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông- - - Other, cut to shape other than rectangular or squarekg/chiếc20308/10
48239099- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc20308/10

Chú giải nhóm 4823

48.23 - Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo.

4823.20 - Giấy lọc và bìa lọc

4823.40 - Dạng cuộn, tờ và đĩa, đã in dùng cho máy tự ghi

- Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các sản phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa:

4823.61 - - Từ tre (bamboo)

4823.69 - - Loại khác

4823.70 - Các sản phẩm đúc hoặc nén bằng bột giấy

4823.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(A) Giấy và bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, không được xếp vào một trong các nhóm trước của Chương này: - ở dạng dải hoặc dạng cuộn có chiều rộng không quá 36cm; - ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) mà không có chiều nào trên 36cm ở trạng thái không gấp; - cắt thành dạng trừ hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giấy và bìa đó ở dạng dải hoặc cuộn, hoặc dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với bất kỳ kích thước nào, thuộc các nhóm 48.02, 48.10 48.11 vẫn được phân loại trong những nhóm này.

(B) Những mặt hàng từ bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, chưa được chi tiết trong bất kỳ nhóm nào trước của Chương này hay không bị loại trừ bởi Chú giải 2 của Chương này. Vì vậy, nhóm này bao gồm:

(1) Giấy và bìa lọc (gấp hoặc không). Thông thường, các sản phẩm này có hình khác với hình chữ nhật (kể cả hình vuông), chẳng hạn trong trường hợp giấy lọc và tấm lọc hình tròn.

(2) Đĩa số đã được in, trừ dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông), cho thiết bị tự ghi.

(3) Giấy và bìa kiểu được dùng để viết, in ấn hoặc các mục đích đồ bản khác, không được phân loại vào các nhóm trước đó của Chương này, được cắt thành dạng khác hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

(4) Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các vật phẩm tương tự bằng giấy hoặc bìa.

(5) Các sản phẩm bằng bột giấy được đúc khuôn hoặc nén.

(6) Giấy ở dạng dải không tráng (có hoặc không gấp) để bện hoặc các sử dụng khác, trừ mục đích đồ bản.

(7) Len giấy (tức là, các dải hẹp ở dạng khối rối, được dùng để bao gói).

(8) Giấy gói mứt, kẹo, giấy gói trái cây và giấy bao gói khác đã cắt theo kích thước.

(9) Tấm đế và giấy để đặt bánh; nắp lọ mứt; giấy đã tạo hình làm túi.

(10) Thẻ và giấy bằng bìa đục lỗ cho máy Jacquard hoặc các máy tương tự (xem Chú giải 11 của Chương này), tức là đã có sẵn các lỗ cần thiết để điều khiển việc dệt hoa văn (thẻ bằng giấy và bìa “đã bấm lỗ”).

(11) Đăng ten và đồ thêu giấy; diềm cho kệ, giá.

(12) Miếng đệm và vòng đệm bằng giấy.

(13) Khung con dấu, góc khung ảnh và khung ảnh, góc gia cố cho valy.

(14) Các bình, can bằng sợi dệt xe; thẻ phẳng được tạo hình cho việc quấn sợi, ruy băng…, các tờ đã tạo khuôn để đựng trứng.

(15) Vỏ xúc xích.

(16) Mẫu hình cho quần áo, mẫu khuôn, đã hoặc chưa lắp ráp.

(17) Quạt và màn che kéo bằng tay, với khuôn bằng giấy hoặc lá và khung bằng vật liệu bất kỳ, và khuôn được để riêng. Tuy nhiên, quạt và màn che kéo bằng tay với khung là kim loại quý thì được phân loại trong nhóm 71.13. Ngoài các sản phẩm bị loại trừ theo Chú giải 2 của Chương này, nhóm này loại trừ:

(a) Giấy diệt ruồi (nhóm 38.08).

(b) Dải giấy được tẩm chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm (nhóm 38.22).

(c) Ván sợi (nhóm 44.11).

(d) Giấy ở dạng dải, không tráng thuộc loại dùng để viết, in hoặc mục đích đồ bản, của nhóm 48.02.

(e) Giấy ở dạng dải, được tráng, phủ hoặc thấm tẩm của nhóm 48.10 hoặc 48.11.

(f) Vé xổ số, “xổ số cào”, phiếu rút thăm trúng thưởng (raffle ticket) và vé xổ số tambola (thường thuộc nhóm 49.11).

(g) Ô, dù che nắng bằng giấy (nhóm 66.01).

(h) Hoa, lá, quả nhân tạo và các bộ phận của chúng (nhóm 67.02).

(ij) Đồ cách điện và các hàng đồ điện khác (Chương 85).

(k) Các mặt hàng của Chương 90 (ví dụ, các dụng cụ chỉnh hình hoặc các thiết bị trưng bày, đĩa số cho các thiết bị khoa học).

(l) Các mặt số của đồng hồ (nhóm 91.14).

(m) Đạn và nùi đạn cát tút (nhóm 93.06).

(n) Chụp đèn (nhóm 94.05).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 4823

Mã HS của Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo là gì?

Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo thuộc nhóm HS 4823, gồm 22 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 48232010, 48232090, 48234021, 48234029, 48234090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 4823 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 48)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ