Mã HS nhóm 4809 – Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ (nhóm HS 4809) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4809 | Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ | |||||
48092000 | - Giấy tự nhân bản | - Self-copy paper | kg | 10 | 15 | 8/10 |
480990 | - Loại khác: | |||||
48099010 | - - Giấy than và các loại giấy sao chép tương tự | - - Carbon paper and similar copying papers | kg | 20 | 30 | 8/10 |
48099090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4809
48.09 - Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ.
4809.20 - Giấy tự nhân bản
4809.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm giấy được tráng, thấm tẩm hoặc thu được bằng cách khác, ở dạng cuộn hoặc tờ. Về các kích thước của sản phẩm của nhóm này, xem Chú giải 8 của Chương này. Các loại giấy này khi không đáp ứng các điều kiện này, thì được phân loại vào nhóm 48.16; về mô tả chi tiết của các loại giấy này xem Chú giải chi tiết của nhóm 48.16. Nhóm này không bao gồm:
(a) Lá phôi dập (nhóm 32.12)
(b) Giấy phủ lớp chất nhạy (thường thuộc nhóm 37.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4809
Mã HS của Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ là gì?
Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ thuộc nhóm HS 4809, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 48092000, 48099010, 48099090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ dao động từ 10% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4809 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 48)
- 4801 – Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ
- 4802 – Giấy và bìa không tráng, loại dùng để in
- 4803 – Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, k
- 4804 – Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cu
- 4805 – Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộ
- 4806 – Giấy giả da (parchment) gốc thực vật, gi
- 4807 – Giấy và bìa bồi (được làm bằng cách dán
- 4808 – Giấy và bìa, đã tạo sóng (có hoặc không
- 4810 – Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặ
- 4811 – Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xe
- 4812 – Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy
- 4813 – Giấy cuốn thuốc lá điếu, đã hoặc chưa cắ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ