Mã HS nhóm 4805 – Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này (nhóm HS 4805) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4805 | Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này | |||||
| - Giấy để tạo lớp sóng: | ||||||
48051100 | - - Từ bột giấy bán hóa | - - Semi-chemical fluting paper | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48051200 | - - Từ bột giấy rơm rạ | - - Straw fluting paper | kg | 10 | 15 | 8/10 |
480519 | - - Loại khác: | |||||
48051910 | - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2 | - - - Weighing more than 150 g/m2 but less than 225 g/m2 | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48051990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
| - Bìa lớp mặt (chủ yếu hoặc toàn bộ từ bột giấy tái chế): | ||||||
48052400 | - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống | - - Weighing 150 g/m2 or less | kg | 10 | 15 | 8/10 |
480525 | - - Định lượng trên 150 g/m2: | |||||
48052510 | - - - Có định lượng dưới 225 g/m2 | - - - Weighing less than 225 g/m2 | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48052590 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
480530 | - Giấy bao gói làm từ bột giấy sulphit: | |||||
48053010 | - - Giấy đã nhuộm màu dùng để bao quanh hộp diêm bằng gỗ(SEN) | - - Coloured paper of a kind used for wrapping wooden match boxes | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48053090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48054000 | - Giấy lọc và bìa lọc | - Filter paper and paperboard | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
48055000 | - Giấy nỉ và bìa nỉ | - Felt paper and paperboard | kg | 10 | 15 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
480591 | - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống: | |||||
48059110 | - - - Giấy dùng để lót vào giữa các sản phẩm thủy tinh phẳng khi đóng gói, có hàm lượng nhựa không quá 0,6% tính theo khối lượng | - - - Paper of a kind used as interleaf material for the packing of flat glass products, with a resin content by weight of not more than 0.6% | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
48059120 | - - - Loại dùng để sản xuất giấy vàng mã(SEN) | - - - Of a kind used to manufacture joss paper | kg | 20 | 30 | 8/10 |
48059190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
480592 | - - Có định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2: | |||||
48059210 | - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN) | - - - Multi-ply paper and paperboard | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48059290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
480593 | - - Có định lượng từ 225 g/m2 trở lên: | |||||
48059310 | - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN) | - - - Multi-ply paper and paperboard | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48059320 | - - - Giấy thấm (SEN) | - - - Blotting paper | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48059390 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4805
48.05 - Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này.(+).
- Giấy để tạo lớp sóng:
4805.11 - - Từ bột giấy bán hoá
4805.12 - - Từ bột giấy rơm rạ
4805.19 - - Loại khác
- Bìa lớp mặt (chủ yếu hoặc toàn bộ từ bột giấy tái chế):
4805.24 - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống
4805.25 - - Định lượng trên 150 g/m2
4805.30 - Giấy bao gói làm từ bột giấy sulphit
4805.40 - Giấy lọc và bìa lọc
4805.50 - Giấy nỉ và bìa nỉ
- Loại khác:
4805.91 - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống
4805.92 - - Có định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
4805.93 - Có định lượng từ 225 g/m2 trở lên
Nhóm này bao gồm giấy và bìa không tráng sản xuất bằng máy dưới dạng cuộn hoặc tờ (liên quan đến kích thước, xem Chú giải 8 của Chương này), trừ loại được chi tiết tại các nhóm từ 48.01 tới 48.04. Tuy nhiên, nhóm này loại trừ một số giấy và bìa đặc biệt hoặc các sản phẩm đặc biệt (các nhóm 48.06 đến 48.08 và các nhóm 48.12 đến 48.16) và giấy và bìa đã qua xử lý trừ loại được phép ở Chú giải 3, ví dụ, các loại giấy và bìa đã được tráng hoặc thấm tẩm (các nhóm từ 48.09 đến 48.11). Các ví dụ về giấy và bìa thuộc nhóm này là:
(1) Giấy để tạo lớp sóng từ bột giấy bán hóa như đã định nghĩa trong Chú giải phân nhóm 3 của Chương này.
(2) Giấy và bìa nhiều lớp là các sản phẩm thu được bằng cách ép hai hoặc nhiều lớp từ bột giấy ẩm trong đó ít nhất một lớp có các đặc tính khác các lớp kia. Sự khác nhau này có thể xuất phát từ bản chất của bột giấy được sử dụng (ví dụ, bột giấy tái chế), phương pháp sản xuất (ví dụ, cơ học hoặc hóa học) hoặc, nếu bột giấy có cùng bản chất và được sản xuất cùng phương pháp, thì từ mức độ xử lý (ví dụ, chưa được tẩy trắng, đã tẩy trắng hoặc tạo màu).
(3) Giấy bao gói làm từ bột giấy sulphite như đã định nghĩa trong Chú giải chi tiết phân nhóm 6 của Chương này. Thuật ngữ "bột gỗ" trong định nghĩa này không bao gồm sợi tre.
(4) Giấy lọc và bìa lọc (kể cả giấy cho túi chè).
(5) Giấy nỉ và bìa nỉ.
(6) Giấy thấm. Nhóm này cũng loại trừ ván sợi (nhóm 44.11). º º º
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Phân nhóm 4805.19 Phân nhóm 4805.19 bao gồm “giấy để tạo lớp sóng Wellenstoff (vật liệu tái chế)”, là giấy ở dạng cuộn được sản xuất chủ yếu từ bột giấy của giấy và bìa tái sinh (phế liệu và mảnh vụn), với các phụ gia (ví dụ, tinh bột), có định lượng ít nhất 100g/m2, và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nến phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hòa mẫu 30 phút) vượt quá 1,6 niutơn/g/m2 ở 23°C, độ ẩm tương đối 50%. Phân nhóm 4805. 40 Các giấy lọc và bìa lọc là các sản phẩm có nhiều lỗ nhỏ li ti, không có bột gỗ thu được từ quá trình cơ học hoặc bán hóa học, không được gia keo và được thiết kế nhằm loại bỏ các hạt rắn khỏi chất lỏng hoặc khí. Chúng thu được từ giẻ rách hoặc bột giấy hóa học hoặc hỗn hợp từ chúng và có thể cũng chứa các sợi tổng hợp hoặc các sợi thủy tinh. Kích thước lỗ được định theo kích thước các hạt phải loại bỏ. Các sản phẩm này gồm giấy và bìa lọc để sản xuất túi chè, lọc cà phê, tấm lọc cho xe có động cơ, cũng như giấy và bìa lọc dùng trong phân tích mà cần không có tính chất axit hay tính chất kiềm và có hàm lượng tro rất thấp. Phân nhóm 4805.50 Giấy và bìa nỉ là các sản phẩm làm từ khối sợi có độ thẩm thấu khác nhau. Để sản xuất chúng, người ta dùng các phế liệu và mảnh vụn của giấy hoặc bìa, từ bột giấy gỗ hoặc các phế thải vật liệu dệt ở dạng sợi. Giấy và bìa nỉ thường có màu xám xanh đục với các bề mặt sợi xù xì và có lẫn tạp chất. Chúng được dùng, không kể những cái khác, để sản xuất bìa lợp mái và như những lớp giữa của các thùng và các sản phẩm da thuộc trang trí.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4805
Mã HS của Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này là gì?
Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này thuộc nhóm HS 4805, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 48051100, 48051200, 48051910, 48051990, 48052400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này dao động từ 5% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4805 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 48)
- 4801 – Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ
- 4802 – Giấy và bìa không tráng, loại dùng để in
- 4803 – Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, k
- 4804 – Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cu
- 4806 – Giấy giả da (parchment) gốc thực vật, gi
- 4807 – Giấy và bìa bồi (được làm bằng cách dán
- 4808 – Giấy và bìa, đã tạo sóng (có hoặc không
- 4809 – Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại
- 4810 – Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặ
- 4811 – Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xe
- 4812 – Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy
- 4813 – Giấy cuốn thuốc lá điếu, đã hoặc chưa cắ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ