Mã HS nhóm 4801 – Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ (nhóm HS 4801) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4801 | Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ | |||||
| - Có định lượng không quá 55 g/m2: | ||||||
48010011 | - - Ở dạng cuộn, có chiều rộng trên 28 cm nhưng không quá 36 cm | - - In rolls, of a width exceeding 28 cm but not exceeding 36 cm | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
48010012 | - - Ở dạng cuộn, loại khác | - - In rolls, other | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
48010013 | - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 28 cm nhưng không quá 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp | - - In sheets, square or rectangular, one side of which exceeds 28 cm but not exceeding 36 cm, and the other side exceeding 15 cm in the unfolded state | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
48010014 | - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp | - - In sheets, square or rectangular, one side of which exceeds 36 cm, and the other side exceeding 15 cm in the unfolded state | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
| - Có định lượng trên 55 g/m2: | ||||||
48010021 | - - Ở dạng cuộn, có chiều rộng trên 28 cm nhưng không quá 36 cm | - - In rolls, of a width exceeding 28 cm but not exceeding 36 cm | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
48010022 | - - Ở dạng cuộn, loại khác | - - In rolls, other | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
48010023 | - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 28 cm nhưng không quá 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp | - - In sheets, square or rectangular, one side of which exceeds 28 cm but not exceeding 36 cm, and the other side exceeding 15 cm in the unfolded state | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
48010024 | - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp | - - In sheets, square or rectangular, one side of which exceeds 36 cm, and the other side exceeding 15 cm in the unfolded state | kg | 20 | 30 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 4801
48.01 - Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ.
Thuật ngữ "giấy in báo" được định nghĩa trong Chú giải 4 của Chương này. Trong định nghĩa này, thuật ngữ "sợi gỗ thu được bởi quá trình cơ học hoặc hóa cơ" nghĩa là các sợi thu được bằng các kỹ thuật sản xuất bột giấy khác nhau, trong đó việc tách sợi đạt được chỉ bằng hoặc chủ yếu bằng việc áp dụng lực cơ học lên vật liệu thô. Những sợi này nói chung được sản xuất ở những dạng bột giấy sau đây:
(1) Bột giấy cơ học, bao gồm bột giấy gỗ mài (SGW) và bột giấy gỗ mài áp lực (PGW), cũng như bột giấy được sản xuất trong máy nghiền, ví dụ, bột giấy nghiền cơ học
(RMP) và bột giấy nhiệt cơ (TMP).
(2) Bột giấy hóa- cơ, cũng được sản xuất trong máy nghiền nhưng đã được xử lý bằng lượng nhỏ hóa chất. Chúng bao gồm cả bột giấy hóa- nhiệt cơ (CTMP), bột giấy nghiền hóa cơ (CRMP) và bột giấy nhiệt hóa -cơ (TCMP), nhưng không bao gồm bột giấy bán hoá nói chung được biết dưới tên bột giấy bán hoá sulphit trung tính (NSSC), bột giấy bán hóa bisulphite hoặc bột giấy bán hoá kraft. Để mô tả chi tiết hơn các phương pháp sản xuất các bột này, xem các Chú giải của các nhóm 47.01 và 47.05. Thuật ngữ “bột gỗ” trong định nghĩa này không bao gồm sợi tre nứa. Giấy in báo của nhóm này có thể là trải qua các quá trình được đề cập trong Chú giải 3 của Chương này. Tuy vậy, giấy in báo được sản xuất theo cách khác thì bị loại trừ.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4801
Mã HS của Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ là gì?
Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ thuộc nhóm HS 4801, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 48010011, 48010012, 48010013, 48010014, 48010021…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4801 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 48)
- 4802 – Giấy và bìa không tráng, loại dùng để in
- 4803 – Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, k
- 4804 – Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cu
- 4805 – Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộ
- 4806 – Giấy giả da (parchment) gốc thực vật, gi
- 4807 – Giấy và bìa bồi (được làm bằng cách dán
- 4808 – Giấy và bìa, đã tạo sóng (có hoặc không
- 4809 – Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại
- 4810 – Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặ
- 4811 – Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xe
- 4812 – Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy
- 4813 – Giấy cuốn thuốc lá điếu, đã hoặc chưa cắ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ