Mã HS nhóm 4816 – Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp (nhóm HS 4816) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4816 | Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp | |||||
481620 | - Giấy tự nhân bản: | |||||
48162010 | - - Dạng cuộn với chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm | - - In rolls of a width exceeding 15 cm but not exceeding 36 cm | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48162090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
481690 | - Loại khác: | |||||
48169010 | - - Giấy than | - - Carbon paper | kg | 20 | 30 | 8/10 |
48169020 | - - Giấy dùng để sao chụp khác | - - Other copying paper | kg | 20 | 30 | 8/10 |
48169030 | - - Tấm in offset | - - Offset plates | kg | 10 | 15 | 8/10 |
48169040 | - - Giấy chuyển nhiệt | - - Heat transfer paper | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
48169050 | - - Loại khác, dạng cuộn có chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm | - - Other, in rolls of a width exceeding 15 cm but not exceeding 36 cm | kg | 20 | 30 | 8/10 |
48169090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4816
48.16 - Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp.
4816.20 - Giấy tự nhân bản
4816.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại giấy đã tráng, hoặc đôi khi đã được thấm tẩm, theo cách đó một tài liệu gốc làm thành một hoặc nhiều bản sao nhờ lực ấn (ví dụ, nhờ tác động của phím máy đánh chữ), nhờ hơi ẩm, mực... Giấy thuộc thể loại này chỉ được phân loại vào nhóm này nếu chúng ở dạng cuộn có chiều rộng không vượt quá 36cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) mà mỗi chiều không quá 36cm ở dạng không gấp, hoặc được cắt thành hình khác với hình chữ nhật (kể cả hình vuông); nếu không, chúng được xếp vào nhóm 48.09. Đối với giấy nến nhân bản và tấm in offset, không có điều kiện về kích thước. Các loại giấy trong nhóm này thường được đóng trong hộp. Chúng có thể được xếp vào hai loại, theo quy trình sao chép liên quan:
(A) GIẤY SAO CHÉP TÀI LIỆU GỐC BẰNG CÁCH CHUYỂN MỘT PHẦN HOẶC TOÀN BỘ CHẤT TRÁNG HOẶC THẤM TẨM CỦA CHÚNG RA MỘT BỀ MẶT KHÁC. Loại này bao gồm:
(1) Giấy than và các loại giấy dùng để sao chụp tương tự. Các giấy này là giấy được tráng hoặc đôi khi được thấm tẩm, bằng chất dầu mỡ hoặc sáp trộn với muội carbon hoặc các chất màu khác. Chúng được dùng cho bút máy, bút chì hoặc máy đánh chữ để sao chép lại lên trên giấy bình thường. Các giấy này có thể là:
(a) giấy mỏng dùng để lồng vào giữa và để dùng một lần hoặc lặp lại, hoặc
(b) giấy tráng có định lượng bình thường, là bộ phận của tập giấy. Nhóm này cũng bao gồm các giấy than cho các máy sao chép, được sử dụng để tạo nên một tờ chính mà tờ chính này lần lượt đóng vai trò như một “tấm” in để tạo ra nhiều bản sao hơn.
(2) Giấy tự nhân bản. Giấy tự nhân bản, cũng được gọi là giấy copy không carbon, có thể ở dạng gấp thành tập. Lực do máy văn phòng hoặc một ngòi bút lên tờ gốc tạo ra phản ứng giữa hai thành phần khác nhau mà thường được tách khỏi nhau hoặc trong cùng một tờ hoặc trong hai tờ liền kề, sao chép lại vết ấn của bản gốc.
(3) Giấy chuyển nhiệt. Chúng được tráng một mặt với chất nhạy nhiệt, được sử dụng trong máy sao chép bằng tia hồng ngoại để tạo ra bản sao từ một bản gốc bằng cách chuyển chất nhuộm trộn với chất tráng lên một tờ bằng giấy bình thường (quá trình chuyển nhiệt).
(B) GIẤY ĐỂ SAO CHỤP, GIẤY NẾN NHÂN BẢN VÀ CÁC TẤM IN OFFSET BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC TRỪ CÁC LOẠI ĐÃ MÔ TẢ TRONG PHẦN
(A) Ở TRÊN Loại này bao gồm:
(1) Giấy cho giấy nến nhân bản và giấy nến nhân bản. Giấy cho giấy nến nhân bản là giấy mỏng, dai, không gia keo và không thấm do tráng hoặc thấm tẩm paraffin hoặc sáp khác, dung dịch dạng keo (collodion) hoặc các chế phẩm của sản phẩm tương tự. Lực do máy chữ, ngòi bút hoặc các dụng cụ thích hợp khác cho phép đục lỗ trên bề mặt tráng với chữ hoặc hình cần phải sao chép. Giấy nến nhân bản thường có một tờ giấy nền dày có thể tháo rời được gắn vào rìa trên và được rập lỗ một cách đặc biệt cho phép cố định tờ giấy nến lên máy sao chép, và đôi khi chúng được lồng vào giữa một tờ giấy để làm bản sao carbon. Hơn nữa, giấy nến thường chứa các dấu hiệu chỉ dẫn và nhiều chi tiết được in khác. Nhóm này cũng bao gồm giấy nến dùng cho các máy in địa chỉ được đóng khung.
(2) Giấy cho tấm in ofset và tấm in offset Giấy cho tấm in offset có một lớp tráng đặc biệt trên một mặt làm chúng không thấm mực in lytô. Các tấm in offset được sử dụng cho các máy offset loại văn phòng để sao chép lại trên giấy thường các chữ hay bản thiết kế khi ấn lên chúng bằng tay, bằng máy, hoặc bằng bất kỳ phương tiện ghi dấu nào khác. * *** Các loại giấy của nhóm này có thể cũng dưới dạng gấp thành tập và kết hợp hai hay nhiều quá trình sao chép được mô tả trên đây. Ví dụ điển hình là một tờ giấy được tráng trên một mặt bằng loại mực đặc biệt bằng cách mà (như với giấy than) một hình ảnh ngược của văn bản hoặc thiết kế có thể được tạo ra trên tờ giấy thứ hai tương tự như tấm in đã được mô tả ở mục (B) (2) ở trên. Khi tờ giấy thứ hai này được đặt vào một máy sao chép phù hợp thì mực trên mặt sau của nó được chuyển vào giấy bình thường như một dương bản của bản gốc, và nhiều bản sao chép có thể được làm ra. Giấy dùng để sao chụp hoặc giấy chuyển, chứa các văn bản hoặc thiết kế để sao chụp lại, vẫn được phân loại trong nhóm này, cho dù chúng được đóng thành tập hay không. Nhóm này không bao gồm:
(a) Giấy chuyển thuộc loại được gọi là lá phôi dập hoặc lá rập chữ nổi. Chúng là các tờ giấy mỏng phủ kim loại, bột kim loại hoặc thuốc màu và được dùng chủ yếu để in bìa sách, dải, băng của mũ… (nhóm 32.12).
(b) Giấy hoặc bìa có phủ chất nhạy thuộc các nhóm 37.01 đến 37.04.
(c) Bột nhão để sao in có thành phần cơ bản từ gelatine trên lớp giấy bồi (nhóm 38.24).
(d) Giấy nến nhân bản bao gồm một lớp mỏng bằng plastic gắn trên giấy bồi có thể tháo ra, được cắt theo kích thước và đục lỗ ở một cạnh (Chương 39).
(e) Giấy được tráng chất nhạy nhiệt được sử dụng để tạo ra bản sao từ tài liệu gốc bằng cách trực tiếp bôi đen chất tráng (quá trình sao chép nhiệt) (nhóm 48.11 hoặc 48.23).
(f) Chứng từ nhiều liên và tập ghi chép có chèn giấy than (nhóm 48.20).
(g) Đề can các loại (decalcomanias) (nhóm
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4816
Mã HS của Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp là gì?
Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp thuộc nhóm HS 4816, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 48162010, 48162090, 48169010, 48169020, 48169030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp dao động từ 10% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4816 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 48)
- 4801 – Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ
- 4802 – Giấy và bìa không tráng, loại dùng để in
- 4803 – Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, k
- 4804 – Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cu
- 4805 – Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộ
- 4806 – Giấy giả da (parchment) gốc thực vật, gi
- 4807 – Giấy và bìa bồi (được làm bằng cách dán
- 4808 – Giấy và bìa, đã tạo sóng (có hoặc không
- 4809 – Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại
- 4810 – Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặ
- 4811 – Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xe
- 4812 – Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ