Chương 33 – Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 33

3301
Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu ngu (16 mã)
3302
Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch có cồn) với thàn (5 mã)
3303
Nước hoa và nước thơm (1 mã)
3304
Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ (7 mã)
3305
Chế phẩm dùng cho tóc (5 mã)
3306
Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng hoặc miệng, kể cả bột và bột nhão làm c (4 mã)
3307
Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ t (12 mã)

Chú giải Chương 33

Chuong 33: Tinh dau va cac chat tua nhua; nuoc hoa, my pham

TINH DẦU VÀ CÁC CHẤT TỰA NHỰA; NƯỚC HOA, MỸ PHẨM HOẶC CÁC CHẾ PHẨM DÙNG CHO VỆ SINH

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02;

(b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc

(c) Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ hoặc dầu sunphat turpentine hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05.

2. Khái niệm "chất thơm" trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp.

3. Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những đề cập khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hoá đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ.

4. Khái niệm “nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của nhóm 33.07 áp dụng, không kể những đề cập khác, cho các sản phẩm sau đây: các túi nhỏ đựng chất thơm; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm và các loại giấy đã thấm tẩm hoặc tráng phủ mỹ phẩm; dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo; mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật.

KHÁI QUÁT CHUNG

Tinh dầu các chiết xuất từ nhựa dầu thuộc nhóm 33.01 thu được bằng cách chiết xuất từ thực vật. Phương pháp chiết xuất được dùng để xác định loại sản phẩm thu được. Ví dụ tùy theo cách chưng cất bằng hơi nước hoặc bằng quá trình xử lý với các dung môi hữu cơ được thực hiện, một số cây nhất định (như quế chẳng hạn) có thể cho tinh dầu hoặc nhựa dầu chiết xuất. Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 bao gồm các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp để sử dụng như những sản phẩm thuộc các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ (xem Chú giải 3 của Chương này). Các sản phẩm thuộc các nhóm từ 33.03 đến 33.07 vẫn được xếp trong các nhóm này kể cả khi chúng có hoặc không chứa dược phẩm phụ trợ hoặc các chất khử trùng, hoặc các chế phẩm đó có thêm giá trị về phòng bệnh hoặc chữa bệnh (xem Chú giải 1(e) của Chương 30). Tuy nhiên, các chất khử mùi phòng đã điều chế vẫn được phân loại vào nhóm 33.07 ngay cả khi chúng có những tính năng khử trùng nhiều hơn tính chất phụ trợ. Các chế phẩm (như là, vécni) và các sản phẩm không pha trộn (ví dụ, bột talc không thơm, đất tẩy màu, acetone, phèn) phù hợp cho các công dụng khác ngoài những công dụng ở trên, chỉ được phân loại vào các nhóm này khi:

(a) Chúng được đóng gói để bán cho người tiêu dùng và dán nhãn, tài liệu hướng dẫn hay chỉ định cho thấy chúng được sử dụng như các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh; hoặc như chất khử mùi phòng; hoặc là

(b) Khi chúng được đóng gói dưới các hình thức đặc biệt cho mục đích sử dụng đó (ví dụ, sơn móng tay đựng trong lọ nhỏ gắn sẵn kèm một cái chổi để sử dụng loại sơn đó). Chương này không bao gồm:

(a) Mỡ, trừ loại dùng để chăm sóc da được đóng gói để bán lẻ cho mục đích này (nhóm 27.12).

(b) Các chế phẩm dược phẩm có tác dụng phụ trợ sử dụng như nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh (nhóm 30.03 hoặc 30.04).

(c) Chế phẩm dạng Gel được thiết kế dùng cho người hoặc thuốc thú y như một chất bôi trơn dùng cho các bộ phận của cơ thể khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm thể chất hoặc như một tác nhân liên kết giữa cơ thể và các thiết bị y khoa (nhóm 30.06).

(d) Xà phòng và giấy, mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, được thấm tẩm, tráng hoặc phủ với xà phòng hoặc chất tẩy (nhóm 34.01).

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ