Mã HS nhóm 3307 – Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng (nhóm HS 3307) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 6%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3307Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng
33071000- Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo- Pre-shave, shaving or after-shave preparationskg18278/10
33072000- Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi- Personal deodorants and antiperspirantskg20308/10
33073000- Muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm khác- Perfumed bath salts and other bath preparationskg20308/10
- Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo:
330741- - "Nhang, hương" và các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy:
33074110- - - Bột thơm (hương) sử dụng trong nghi lễ tôn giáo- - - Scented powders (incense) of a kind used during religious riteskg20308/10
33074190- - - Loại khác- - - Otherkg20308/10
330749- - Loại khác:
33074910- - - Các chế phẩm làm thơm phòng, có hoặc không có đặc tính khử trùng- - - Room perfuming preparations, whether or not having disinfectant propertieskg20308/10
33074990- - - Loại khác- - - Otherkg20308/10
330790- Loại khác:
33079010- - Chế phẩm vệ sinh động vật- - Animal toilet preparationskg20308/10
33079030- - Khăn và giấy, đã được thấm hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm- - Papers and tissues, impregnated or coated with perfume or cosmeticskg20308/10
33079040- - Nước hoa hoặc mỹ phẩm khác, kể cả chế phẩm làm rụng lông- - Other perfumery or cosmetics, including depilatorieskg/lít20308/10
33079050- - Dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo (SEN)- - Contact lens or artificial eye solutionskg698/10
33079090- - Loại khác- - Otherkg18278/10

Chú giải nhóm 3307

33.07 - Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng.

3307.10 - Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo

3307.20 - Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi

3307.30 - Muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm khác

- Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo:

3307.41 - - "Nhang, hương" và các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy

3307.49 - - Loại khác

3307.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(I) Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt, như là các loại kem và bọt bôi để cạo có chứa xà phòng hoặc các chất hữu cơ hoạt động bề mặt khác (xem Chú giải 1(c) của Chương 34); các loại lotion dưỡng da “sau khi cạo”, các khối và thỏi dùng để cầm máu. Xà phòng dùng để cạo ở dạng khối bị loại trừ ở nhóm này (nhóm 34.01).

(II) Các chất khử mùi hôi cơ thể và chất chống ra mồ hôi.

(III) Các chế phẩm dùng để tắm, như là các loại muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm có bọt, có hoặc không chứa xà phòng hoặc các chất hữu cơ hoạt động bề mặt khác (xem Chú giải 1 (c) của Chương 34). Các chế phẩm dùng làm sạch da, trong đó thành phần hoạt hóa chứa toàn bộ hoặc một phần các chất hữu cơ hoạt động bề mặt tổng hợp (có thể chứa xà phòng với bất kỳ tỷ lệ nào), ở dạng lỏng hoặc kem và được đóng gói để bán lẻ, được phân loại trong nhóm 34.01. Các chế phẩm như vậy nhưng không được đóng gói để bán lẻ thì phân loại vào nhóm 34.02.

(IV) Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi trong phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo.

(1) Các chế phẩm dùng để làm thơm phòng và các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo. Chúng thường được sử dụng bằng cách cho bay hơi hoặc đốt cháy, như là, “Hương, nhang”, và có thể được để dưới dạng lỏng, dạng bột, dạng nón, dạng giấy đã thấm tẩm, v.v… Một số chế phẩm loại này có thể được sử dụng để át mùi. Nến thơm bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 34.06).

(2) Các chế phẩm dùng khử mùi phòng đã được điều chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính tẩy uế. Các chế phẩm dùng khử mùi phòng đã được điều chế có chứa chủ yếu là các chất (như là lauryl methacrylate) tác động bằng phản ứng hóa học đối với các loại mùi để khắc phục hoặc tạo ra các chất khác dùng để hấp thụ mùi theo phương pháp vật lý, ví dụ như liên kết kiểu Van der Waal. Khi đóng gói để bán lẻ chúng thường được đựng trong các bình xịt. Các sản phẩm, như là than hoạt tính, được đóng gói để bán lẻ dùng để khử mùi cho tủ lạnh, ô tô, v.v.... cũng được phân loại vào nhóm này.

(V) Các sản phẩm khác, như:

(1) Các loại thuốc làm rụng lông.

(2) Các loại túi thơm chứa hương liệu thơm từ thực vật được sử dụng làm thơm tủ đựng quần áo.

(3) Các loại giấy thơm và giấy đã thấm tẩm hoặc được phủ mỹ phẩm.

(4) Các loại dung dịch dùng cho mắt nhân tạo hoặc kính áp tròng. Chúng có thể dùng để làm sạch, khử trùng, ngâm hoặc gia tăng sự dễ chịu khi đeo kính.

(5) Mền xơ, nỉ và các sản phẩm không dệt đã thấm thấm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm.

(6) Các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật, như dầu gội cho chó, và nước để làm mượt lông chim.

(7) Dung dịch natri clorua dùng cho mục đích vệ sinh được đóng gói để bán lẻ, trừ loại dùng trong y tế hoặc dược phẩm, có hoặc không vô trùng.

ANNEX

List of the principal essential oils, resinoids and extracted oleoresins of heading 33.01 Esential oils Angelica Gardenia Oak Moss Anise seed Garlic Onion Badian Geranium Origanum Basil Ginger Orris Bay Grapefruit Palmarosa Benzoin Guaiacwood Parsley Bergamot Ho (Shiu) Patchouli Birch Hop Pennyroyal Bitter almond Hyacinth Pepper, black Bitter orange Hyssop Peppermint Bois de rose Jasmine Petitgrain Broom Jonquil Pimento Cajuput Juniper (Allspice) Pine needle (but not pinewood - heading Calamus Kuromoji 38.05) Camphor Laurel Rose Cananga Lavandin Rosemary Canella Lavender Rue Cara way Lemon Sage Cassia Lemongrass Sandalwood Cassie Lime (Limette) Sassafras Cedar Linaloe Savin Cedrat Mace Spearmint Angelica Gardenia Oak Moss Celery Mandarin (Tangerine) Spike lavender Chamomile Marjoram Sweet orange Chenopodium (Worm Mawah (Kenya Tansy seed) geranium) Cinnamon Melissa Tarragon Citronella Mimosa Thuja Clove Mint Thyme Copaiba Mustard Tolu Coriander Myrrh Valerian Cumin Myrtle Verbena Cypress Narcissus Vetiver Dill Neroli Violet Eucalyptus (Orange flower) Wintergreen Fennel Naiouli Wormwood Galangal Nutmeg Ylang-ylang Resinoids Asafoetida Galbanum Myrrh Benzoin Labdanum Olibanum Castoreum Mastic Opopanax Civet Mecca balsam (Balm of Gilhead) Peru balsam Copaiba Musk Styrax Elemi Tolu Extracted Oleoresins Anise seed Cubeb Mustard Badian Cumin Nutmeg Basil Deertongue Oregano Bay Dill Origanum Canella Fennel Paprika Capsicum Foenugreek Paradise seed Caraway Galangal Pepper, black Cardamon Ginger Pimento (Allspice) Anise seed Cubeb Mustard Carrot Hop Rosemary Cassia Horseradish Sage Celery Juniper Savory Cinnamon Laurel Tarragon Clove Lovage Thyme Copaiba Mace Turmeric Coriander Marjoram

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3307

Mã HS của Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng là gì?

Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng thuộc nhóm HS 3307, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 33071000, 33072000, 33073000, 33074110, 33074190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng dao động từ 6% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính khử trùng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3307 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 33)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ