Mã HS nhóm 3301 – Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu (nhóm HS 3301) gồm 16 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3301Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu
- Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:
33011200- - Của cam- - Of orangekg/lít57.58/10
33011300- - Của chanh- - Of lemonkg/lít57.58/10
33011900- - Loại khác- - Otherkg/lít57.58/10
- Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:
33012400- - Của cây bạc hà cay (Mantha piperita)- - Of peppermint (Mentha piperita)kg/lít57.58/10
33012500- - Của cây bạc hà khác- - Of other mintskg/lít57.58/10
330129- - Loại khác:
33012920- - - Của cây đàn hương- - - Of sandalwoodkg/lít57.58/10
33012930- - - Của cây sả (citronella) (SEN)- - - Of citronellakg/lít57.58/10
33012940- - - Của cây nhục đậu khấu (nutmeg)- - - Of nutmegkg/lít57.58/10
33012950- - - Của cây đinh hương (clove)- - - Of cloveskg/lít57.58/10
33012960- - - Của cây hoắc hương (parchouli)- - - Of patchoulikg/lít57.58/10
33012970- - - Của cây sả chanh (lemon grass), quế (cinnamon), gừng (ginger), bạch đậu khấu (cardamom) hoặc thì là (fennel)- - - Of lemon grass, cinnamon, ginger, cardamom or fennelkg/lít57.58/10
33012990- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10
33013000- Chất tựa nhựa- Resinoidskg/lít57.58/10
330190- Loại khác:
33019010- - Nước cất và dung dịch nước của các loại tinh dầu phù hợp dùng để làm thuốc- - Aqueous distillates and aqueous solutions of essential oils suitable for medicinal usekg/lít57.55/8/10
33019020- - Nhựa dầu đã chiết- - Extracted oleoresinskg/lít57.55/8/10
33019090- - Loại khác- - Otherkg/lít57.58/10

Chú giải nhóm 3301

33.01- Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hay các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu.

- Tinh dầu của các loại quả cam quít:

3301.12 - - Của quả cam

3301.13 - - Của quả chanh

3301.19 - - Loại khác

- Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quít:

3301.24 - - Của cây bạc hà cay (mantha piperita)

3301.25 - - Của các cây bạc hà khác

3301.29 - - Loại khác

3301.30 - Chất tựa nhựa

3301.90 - Loại khác

(A) Tinh dầu, kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết. Tinh dầu, loại được dùng như những nguyên liệu thô trong ngành công nghiệp nước hoa, thực phẩm và các ngành công nghiệp khác, có nguồn gốc từ thực vật. Nói chung, thành phần của chúng rất phức tạp và thường có chứa cồn, aldehyt, xêtôn, phenol, este, ete và terpen với tỷ lệ khác nhau. Tinh dầu được xếp vào đây kể cả khi mùi hương của chúng đã hoặc chưa bị biến đổi bằng cách tách thành phần terpen. Phần lớn các tinh dầu đó dễ bay hơi, và dấu vết của nó lưu trên giấy thường biến mất rất nhanh. Tinh dầu thu được bằng các phương pháp khác nhau, như là:

(1) Ép (như là, tinh dầu chanh từ vỏ chanh).

(2) Chưng cất hơi nước.

(3) Chiết xuất từ các nguyên liệu tươi có nguồn gốc thực vật với các dung môi hữu cơ (như ete từ dầu mỏ, benzen, acetone hoặc toluen) hoặc chất lỏng siêu tới hạn (như khí dioxit carbon nén).

(4) Chiết xuất các nguyên liệu cô đặc thu được bằng phương pháp tách hương liệu của hoa hoặc phương pháp ngâm (xem phần (B) dưới đây). Nhóm này cũng bao gồm chất cô đặc thu được bằng quá trình được đề cập tại đoạn thứ (3) ở trên. Chất cô đặc ở dạng rắn hoặc nửa rắn vì có mặt của phần sáp thực vật. Khi loại bỏ những sáp này, ta thu được tinh dầu nguyên chất; chúng cũng được xếp vào nhóm này. Chất tựa nhựa là những sản phẩm chủ yếu được dùng như chất cố định trong công nghiệp sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, xà phòng hay các chất hoạt động bề mặt. Chúng chủ yếu bao gồm các thành phần không bay hơi và thu được bằng cách chiết xuất các dung môi hữu cơ hoặc chất lỏng siêu tới hạn từ các chất sau:

(i) nguyên liệu nhựa có nguồn gốc thực vật tự nhiên không cellular ở dạng khô (như là, nhựa dầu tự nhiên hoặc nhựa gôm dầu tự nhiên);

(ii) các nguyên liệu nhựa có nguồn gốc động vật tự nhiên ở dạng khô (như là, hương hải ly, chất xạ hương hoặc xạ hương). Nhựa dầu đã được chiết xuất, trong thương mại có tên gọi là "nhựa dầu đã điều chế" hoặc "nhựa dầu spice", thu được từ các nguyên liệu thực vật thô cellular tự nhiên (thông thường là các cây gia vị hoặc các loại thực vật có chất thơm), hoặc được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ hoặc được chiết xuất bằng chất lỏng siêu tới hạn. Các chất chiết xuất này có chứa các chất bay hơi tỏa mùi hương (như là, các loại tinh dầu) và các chất thơm không bay hơi (như là, nhựa, dầu béo, các cấu tử có mùi hắc), chúng được xác định qua mùi thơm đặc trưng hoặc mùi trong gia vị hoặc các loại thực vật có chất thơm. Hàm lượng tinh dầu của các chất chiết xuất từ nhựa dầu này khác nhau đáng kể tùy thuộc vào loại cây gia vị hoặc các loại thực vật có chất thơm. Những sản phẩm này chủ yếu được sử dụng như các chất thơm trong công nghiệp thực phẩm. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các loại nhựa dầu tự nhiên (nhóm 13.01).

(b) Các chất chiết xuất từ thực vật, chưa nêu hoặc chưa chi tiết ở nơi khác (như là, nhựa dầu đã được chiết xuất bằng nước), có chứa các thành phần dễ bay hơi và thông thường (không kể đến các chất tỏa mùi hương) có tỷ lệ cao hơn của các chất có nguồn gốc thực vật khác (nhóm 13.02).

(c) Chất màu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật (nhóm 32.03). Đôi khi các loại tinh dầu, chất tựa nhựa và nhựa dầu đã được chiết xuất chứa hàm lượng nhỏ dung môi từ việc chiết xuất chúng (như là, cồn etyl), nhưng điều đó không loại bỏ chúng khỏi phạm vi nhóm này. Các loại tinh dầu, chất tựa nhựa và nhựa dầu đã được chiết xuất được chuẩn hóa đơn thuần bằng cách bớt đi hoặc thêm vào tỷ lệ của một số thành phần chủ yếu vẫn được phân loại trong nhóm này nhưng với điều kiện là sự cấu thành của sản phẩm đã chuẩn hóa vẫn nằm trong giới hạn thông thường dựa trên loại sản phẩm đó ở dạng tự nhiên. Tuy nhiên, một loại tinh dầu, chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu đã được chiết xuất được cắt phân đoạn hoặc biến đổi khác (trừ quá trình khử terpenic hydrocarbon), đến mức thành phần của sản phẩm được tạo ra cho thấy rõ sự khác biệt so với sản phẩm gốc, thì bị loại trừ (thường thuộc nhóm 32.02). Nhóm này cũng loại trừ các chế phẩm được đóng gói với chất pha loãng hoặc các chất mang như là dầu thực vật, dextroza hoặc tinh bột (thường thuộc nhóm 33.02). Các loại tinh dầu, các chất tựa nhựa và các nhựa dầu đã được chiết xuất chủ yếu được liệt kê trong Phụ lục Chú giải Chi tiết của chương này.

(B) Tinh dầu đậm đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, hoặc trong các loại sáp hoặc các loại tương tự. Các sản phẩm cô đặc này thu được khi tinh dầu được chiết xuất từ cây hoặc hoa bằng chất béo, dầu không bay hơi, mỡ, sáp parafin,..., áp dụng cả trong quy trình lạnh hoặc nóng (bằng phương pháp tách hương liệu của hoa, ngâm hoặc hầm). Chúng được làm thành dạng tinh dầu cô đặc trong chất béo, dầu không bay hơi, v.v.... Các sản phẩm cô đặc trong chất béo có tên thương mại là “sáp thơm bôi tóc từ hoa”. Những chế phẩm dùng cho tóc cũng được biết đến với tên gọi là “sáp thơm bôi tóc” bị loại trừ (nhóm 33.05).

(C) Sản phẩm phụ của terpen. Nhóm này áp dụng cho các sản phẩm phụ của terpen được tách từ các loại tinh dầu bằng quá trình cất phân đoạn hoặc quá trình khác. Các sản phẩm phụ này thường được dùng để tạo hương cho một số loại xà phòng vệ sinh hoặc hương liệu cho một số loại thực phẩm.

(D) Các phần cất có nước và dung dịch nước của tinh dầu. Các phần cất nước có tinh dầu thu được như là các phân đoạn có nước của phần cất, nó được tạo ra khi chiết tinh dầu từ thực vật bằng phương pháp cất hơi nước. Sau khi tinh dầu được chắt lọc, phần cất có nước vẫn giữ lại được mùi thơm vì sự có mặt của một lượng nhỏ tinh dầu. Một số phần cất thu được trong quá trình chưng cất các sản phẩm thực vật đã được bảo quản trong cồn vẫn còn chứa một lượng nhỏ cồn; các phần cất khác có thể chứa một lượng cồn cần thiết để bảo đảm việc bảo quản chúng (như là, phần cất của cây kim mai). Nhóm này cũng bao gồm các dung dịch của tinh dầu trong nước. Các sản phẩm này vẫn thuộc nhóm này khi chúng đã được pha trộn vào nhau nhưng không thêm nguyên liệu nào khác, hoặc trong trường hợp chúng được đóng gói như nước hoa hoặc như dược phẩm. Phổ biến hơn là các phần cất có nước và các dung dịch của tinh dầu từ hoa cam, hoa hồng, cây xả, cây bạc hà, cây thì là, cây nguyệt quế màu đỏ anh đào, hoa chanh, cây kim mai… Ngoài những điều đã đề cập ở trên, nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Nhựa dầu vani (đôi khi bị nhầm lẫn là “chất tựa nhựa vani” hoặc “chất chiết vani”) (nhóm 13.02).

(b) Các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt được tách từ tinh dầu (như là, terpen phân lập) hoặc từ các chất tựa nhựa (phân lập tự nhiên), hoặc điều chế tổng hợp (Chương 29).

(c) Các hỗn hợp tinh dầu, hỗn hợp chất tựa nhựa, hỗn hợp các nhựa dầu đã được chiết xuất, hỗn hợp tinh dầu với chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu được chiết xuất hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng, và hỗn hợp chủ yếu làm từ tinh dầu, chất tựa nhựa hoặc nhựa dầu đã được chiết xuất (xem Chú giải Chi tiết nhóm 33.02)

(d) Gôm, dầu gỗ thông hoặc sulphat turpentine và dầu terpen khác được điều chế bằng cách chưng cất hoặc xử lý các loại gỗ tùng bách (nhóm 38.05). ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 3301.12 Theo mục đích của phân nhóm 3301.12 thuật ngữ "quả cam" không áp dụng đối với các loại quả quít (kể cả các loại quít và các loại satsuma) loại cam nhỏ, wilking hoặc các quả lai cam quít tương tự.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3301

Mã HS của Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu là gì?

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu thuộc nhóm HS 3301, gồm 16 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 33011200, 33011300, 33011900, 33012400, 33012500…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3301 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 33)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ