Mã HS nhóm 9406 – Nhà lắp ghép
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Nhà lắp ghép (nhóm HS 9406) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9406 | Nhà lắp ghép | |||||
940610 | - Bằng gỗ: | |||||
94061010 | - - Nhà trồng cây được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt | - - Greenhouses fitted with mechanical or thermal equipment | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
94061090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
940620 | - Các khối mô-đun xây dựng, bằng thép: | |||||
94062010 | - - Nhà trồng cây được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt | - - Greenhouses fitted with mechanical or thermal equipment | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
94062090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
940690 | - Loại khác: | |||||
| - - Nhà trồng cây được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt: | ||||||
94069011 | - - - Bằng sắt hoặc bằng thép | - - - Of iron or of steel | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
94069012 | - - - Bằng plastic | - - - Of plastics | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
94069019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
94069020 | - - Loại khác, bằng plastic hoặc bằng nhôm | - - Other, of plastics or of aluminium | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
94069030 | - - Loại khác, bằng sắt hoặc thép | - - Other, of iron or of steel | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
94069040 | - - Loại khác, bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo | - - Other, of cement, of concrete or of artificial stone | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
94069090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9406
94.06 - Nhà lắp ghép (+).
9406.10 - Bằng gỗ
9406.20 - Các khối mô-đun xây dựng, bằng thép
9406.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm nhà lắp ghép, hay còn gọi là “nhà công nghiệp”, bằng mọi chất liệu. Những loại nhà này, được thiết kế cho nhiều mục đích, như làm nhà ở, lán trại công trường, văn phòng, trường học, cửa hàng, kho, gara, nhà kính, và thường xuất hiện dưới dạng: - nhà hoàn thiện, đã được lắp ráp đầy đủ, sẵn sàng sử dụng ngay; - nhà hoàn thiện, chưa được lắp ráp; - nhà chưa hoàn thiện, đã hoặc chưa lắp ráp, đã mang đặc tính cơ bản của nhà lắp ghép. Trong trường hợp nhà được trình bày ở dạng chưa lắp ráp, các bộ phận cần thiết có thể được trình bày dưới dạng lắp sẵn một phần (ví dụ: tường, giàn, vì kèo) hoặc đã cắt thành các kích thước nhất định (cụ thể như xà, rầm) hoặc đối với một số trường hợp, dưới dạng độ dài không xác định hoặc bất kỳ để có thể điều chỉnh tại công trường (ngưỡng cửa, vật liệu cách ly, v.v ). Nhà của nhóm này có thể được lắp thiết bị hoặc không. Tuy nhiên, chỉ những thiết bị đi kèm thường được sử dụng cho việc xây lắp nhà mới được phân loại vào nhóm này. Chúng bao gồm thiết bị điện (dây dẫn, phích cắm, ngắt điện, cầu chì, chuông, vv....), thiết bị sưởi ấm hoặc điều hoà nhiệt độ (nồi đun nước, lò sưởi, máy điều hoà, v.v....), thiết bị vệ sinh (bồn tắm, hoa sen, bình đun nước nóng, vv) hoặc thiết bị bếp (chậu rửa, chụp hút khói, bếp đun, vv) cũng như các đồ nội thất gắn vào tường hoặc thiết kế để gắn vào tường (tủ tường, vv...). Nhà lắp ghép bao gồm “các khối mô-đun xây dựng” có kết cấu thép, còn được gọi là mô- đun. Chúng thường được trình bày ở kích cỡ và hình dạng của một container vận chuyển tiêu chuẩn dùng cho vận tải đa phương thức. Tuy nhiên, ở bên trong chúng được lắp sẵn một cách cơ bản hoặc toàn bộ với lớp tường trong (internal wall), sàn, trần, cửa ra vào, cửa sổ và các thiết bị điện và hệ thống ống nước phù hợp với loại mô-đun tòa nhà. Chúng cũng có thể được trang bị các đồ đạc và phụ kiện khác như cầu thang, đồ nội thất âm tường, thiết bị nhà bếp, thiết bị vệ sinh, tấm ốp bên ngoài và mái nhà. Chúng có cấu trúc tự hỗ trợ và được thiết kế để lắp ráp với các mô-đun khác theo chiều ngang hoặc chiều dọc để trở thành các công trình lâu dài, chẳng hạn như bệnh viện, khách sạn, khu dân cư, cơ sở công cộng hoặc trường học. Chúng có thể được trình bày ở dạng có kèm theo các bộ phận lắp ráp dùng để liên kết các mô-đun. Tuy nhiên, các khối mô-đun xây dựng không bao gồm các đơn vị có khung cố định (“nhà di động”) (Chương 87). Vật liệu để lắp ráp và hoàn thiện các cấu kiện nhà lắp ghép (ví dụ: đinh, keo dán, thạch cao, vữa, dây thép và cáp điện, ống dẫn, sơn, giấy dán tường, thảm) được phân loại cùng nhóm với các cấu kiện trên với điều kiện là chúng được xuất trình bày với số lượng thích hợp cùng các cấu kiện đó. Các bộ phận của nhà và các thiết bị, nếu để riêng, cho dù có thể nhận biết được là sử dụng cho những cấu kiện này đều bị loại trừ khỏi nhóm này, và trong mọi trường hợp được phân loại theo các nhóm tương ứng với chúng. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 9406.10 Theo mục đích của phân loại trong nhóm này, khái niệm "bằng gỗ" đề cập đến các tòa nhà lắp ghép có kết cấu bằng gỗ, bên ngoài bức tường, sàn nhà (nếu sàn hiện tại), và các yếu tố mang tính xây dựng khác bao gồm chủ yếu là gỗ. Phân nhóm 9406.20 Phân nhóm này không bao gồm nhà lắp ghép được trình bày dưới dạng “gói phẳng” hoặc trong các đơn vị lắp ráp không có cấu trúc tự hỗ trợ (phân nhóm 9406.90) và các công trình hoàn toàn khép kín, chẳng hạn như những loại được sử dụng làm ki-ốt trên đường phố hoặc văn phòng tại công trường, loại mà được chế tạo bằng cách sử dụng các công-ten-nơ vận chuyển bằng thép nhưng không được thiết kế để lắp ráp với mô-đun khác (phân nhóm 9406.90).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9406
Mã HS của Nhà lắp ghép là gì?
Nhà lắp ghép thuộc nhóm HS 9406, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 94061010, 94061090, 94062010, 94062090, 94069011…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Nhà lắp ghép là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Nhà lắp ghép dao động từ 3% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Nhà lắp ghép là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Nhà lắp ghép có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9406 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 94)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ