Mã HS nhóm 9403 – Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng (nhóm HS 9403) gồm 18 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9403Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng
94031000- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng- Metal furniture of a kind used in officeschiếc10158/10
940320- Đồ nội thất bằng kim loại khác:
94032010- - Tủ hút hơi độc (SEN)- - Fume cupboardschiếc1522.58/10
94032090- - Loại khác- - Otherchiếc10158/10
94033000- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong văn phòng- Wooden furniture of a kind used in officeschiếc008/10
94034000- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong nhà bếp- Wooden furniture of a kind used in the kitchenchiếc008/10
94035000- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong phòng ngủ- Wooden furniture of a kind used in the bedroomchiếc008/10
940360- Đồ nội thất bằng gỗ khác:
94036010- - Tủ hút hơi độc (SEN)- - Fume cupboardschiếc008/10
94036090- - Loại khác- - Otherchiếc008/10
940370- Đồ nội thất bằng plastic:
94037010- - Xe tập đi cho trẻ em- - Baby walkerschiếc2537.58/10
94037020- - Tủ hút hơi độc (SEN)- - Fume cupboardschiếc20308/10
94037090- - Loại khác- - Otherchiếc20308/10
- Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự:
94038200- - Bằng tre- - Of bamboochiếc2537.58/10
94038300- - Bằng song, mây- - Of rattanchiếc2537.58/10
940389- - Loại khác:
94038910- - - Tủ hút hơi độc (SEN)- - - Fume cupboardschiếc20308/10
94038990- - - Loại khác- - - Otherchiếc2537.58/10
- Bộ phận:
94039100- - Bằng gỗ- - Of woodchiếc008/10
940399- - Loại khác:
94039910- - - Của phân nhóm 9403.70.10- - - Of subheading 9403.70.10chiếc20308/10
94039990- - - Loại khác- - - Otherchiếc20308/10

Chú giải nhóm 9403

94.03 - Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng.

9403.10 - Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng

9403.20 - Đồ nội thất bằng kim loại khác

9403.30 - Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng

9403.40 - Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp

9403.50 - Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ

9403.60 - Đồ nội thất bằng gỗ khác

9403.70 - Đồ nội thất bằng plastic

- Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự:

9403.82 - - Bằng tre

9403.83 - - Bằng song, mây

9403.89 - - Loại khác

9403.90 - Bộ phận:

9403.91 - - Bằng gỗ

9403.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm các đồ nội thất và bộ phận của chúng, chưa được nêu tại các nhóm trước. Nhóm này bao gồm những đồ nội thất có công dụng chung (ví dụ: tủ, tủ bầy hàng, bàn, bàn điện thoại, bàn giấy, bàn viết có ngăn kéo, giá sách, và những đồ dùng có ngăn khác, (bao gồm cả kệ đơn được trình bày để cố định chúng vào tường), vv..) và cũng bao gồm những đồ nội thất sử dụng cho mục đích chuyên dụng. Nhóm này bao gồm những đồ nội thất sử dụng trong:

(1) Nhà ở, khách sạn, vv.... như rương, hòm, tủ đựng quần áo, tủ hay hòm đựng bánh mỳ; tủ ngăn kéo, tủ ngăn kéo cao; đôn, giá để cây; bàn trang điểm; bàn một chân; tủ treo quần áo, tủ đứng nhiều ngăn để quần áo; giá mắc áo, giá ô; bàn ăn, chạn bát đĩa, tủ ly; chạn để đồ ăn; tủ đầu giường; giường (kể cả giường tủ, giường cắm trại, giường gấp, cũi trẻ em); bàn khâu; ghế đẩu và ghế để chân (có hoặc không bập bênh) được thiết kế để đặt chân, tấm chắn lò sưởi, bình phong; gạt tàn trên đế; tủ đựng bản nhạc, giá nhạc; xe nôi; bàn phục vụ có bánh xe (cho dù có được gắn đĩa hâm nóng hay không).

(2) Văn phòng, như: tủ cất quần áo, tủ hồ sơ, xe đẩy hồ sơ, cặp đựng hồ sơ theo danh mục, v.v…..

(3) Trường học, như: bàn ghế học sinh, bàn ghế giảng viên, giá (treo bảng đen v.v..).

(4) Nhà thờ, như: ban thờ, phòng xưng tội, bục giảng kinh, ghế cầu nguyện, giá đỡ kinh hát lễ, vv.

(5) Cửa hiệu, kho tàng, xưởng thợ,...như: quầy hàng; giá áo khoác; giá xích đông, tủ nhiều ngăn; tủ đựng dụng cụ, vv; các đồ nội thất riêng cho xưởng in (hộp con chữ hay ô kéo).

(6) Phòng thí nghiệm hoặc phòng kỹ thuật, như: bàn để kính hiển vi, ghế cho phòng thí nghiệm (có hay không có ngăn kính, đầu ống dẫn ga, vòi nước, vv); tủ hấp, bàn vẽ không kèm dụng cụ. Nhóm này không bao gồm:

(a) Rương, hòm du lịch và những đồ tương tự, không có đặc điểm của đồ nội thất (nhóm 42.02).

(b) Cầu thang, bậc thang, giàn giáo, bàn thợ mộc và các loại tương tự không có đặc điểm của đồ nội thất; chúng được phân loại theo vật liệu cấu thành (các nhóm 44.21, 73.26, vv...).

(c) Các bộ phận lắp ráp của tủ, .v.v. (khung, cánh cửa, giá ngăn) sẽ được gắn vào tường (nhóm 44.18, nếu làm bằng gỗ).

(d) Sọt đựng giấy (bằng plastic, nhóm 39.26; bằng mây tre đan, nhóm 46.02; bằng kim loại cơ bản, nhóm 73.26, 74.19, v.v.).

(e) Võng (thường thuộc nhóm 56.08 hoặc 63.06).

(f) Gương được thiết kế đứng trên mặt đất, chẳng hạn gương đứng ngả được, gương cho các cửa hàng giầy, thợ may, vv....(nhóm 70.09).

(g) Két sắt (nhóm 83.03). Ngược lại các tủ được thiết kế đặc biệt để chống lửa, chống va chạm và đập phá và đặc biệt là các mặt của tủ không có sức chống đỡ khỏi ý đồ đập phá bằng khoan, cắt, sẽ được phân loại vào nhóm này.

(h) Tủ lạnh, máy làm kem, vv.... (tức là tủ, vv có đặc trưng của đồ nội thất và được lắp hoặc thiết bị làm lạnh hoặc một máy bốc hơi thuộc nhóm làm lạnh hoặc được thiết kế để tiếp nhận một thiết bị như thế (nhóm 84.18) (xem Chú giải (1) (e) của Chương này). Tuy nhiên, hộp đựng đá, các hòm đựng đá và những thứ tương tự, cũng như các tủ cách nhiệt không được trang bị hay thiết kế có chứa bộ phận làm lạnh chủ động, việc cách nhiệt chỉ đơn giản là dùng sợi thủy tinh, lie, len, vv..., vẫn được phân loại trong nhóm này.

(ij) Đồ nội thất được thiết kế riêng để chứa hoặc làm giá đặt máy khâu, ngay cả khi nó có thêm chức năng phụ là sử dụng như một đồ nội thất khi không dùng máy khâu; đồ che phủ, ngăn kéo, bàn kéo dài và các bộ phận cấu thành khác của đồ nội thất này (nhóm 84.52).

(k) Đồ nội thất được thiết kế riêng như bộ phận của các thiết bị thuộc nhóm 85.18 (nhóm 85.18), của nhóm 85.19 hoặc 85.21 (nhóm 85.22) hoặc của các nhóm từ 85.25 đến 85.28 (nhóm 85.29).

(l) Bản vẽ có gắn các bộ phận như máy thu phóng (nhóm 90.17).

(m) Ống nhổ cho phòng răng của nha sĩ (nhóm 90.18).

(n) Khung đệm (nhóm 94.04).

(o) Đèn cây và các loại đèn (luminaires), bộ đèn khác (nhóm 94.05).

(p) Bàn bi-a hoặc các đồ nội thất khác làm ra để dùng cho các trò chơi nhóm 95.04 và bàn cho các trò ảo thuật thuộc nhóm 95.05.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9403

Mã HS của Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng là gì?

Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng thuộc nhóm HS 9403, gồm 18 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 94031000, 94032010, 94032090, 94033000, 94034000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9403 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 94)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ