Mã HS nhóm 9401 – Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng (nhóm HS 9401) gồm 24 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9401 | Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng | |||||
94011000 | - Ghế dùng cho phương tiện bay | - Seats of a kind used for aircraft | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
940120 | - Ghế dùng cho xe có động cơ: | |||||
94012010 | - - Của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 | - - Of a kind used for vehicles of heading 87.02, 87.03 or 87.04 | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
94012090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Ghế quay có điều chỉnh độ cao: | ||||||
94013100 | - - Bằng gỗ | - - Of wood | chiếc | 0 | 0 | 8/10 |
94013900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại: | ||||||
94014100 | - - Bằng gỗ | - - Of wood | chiếc | 0 | 0 | 8/10 |
94014900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Ghế bằng mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự: | ||||||
94015200 | - - Bằng tre | - - Of bamboo | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
94015300 | - - Bằng song, mây | - - Of rattan | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
94015900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Ghế khác, có khung bằng gỗ: | ||||||
94016100 | - - Đã nhồi đệm | - - Upholstered | chiếc | 0 | 0 | 8/10 |
940169 | - - Loại khác: | |||||
94016910 | - - - Có tựa lưng và/hoặc phần để ngồi làm bằng song, mây (SEN) | - - - With backrest and/or the seat made of rattan | chiếc | 0 | 0 | 8/10 |
94016990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 0 | 8/10 |
| - Ghế khác, có khung bằng kim loại: | ||||||
94017100 | - - Đã nhồi đệm | - - Upholstered | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
940179 | - - Loại khác: | |||||
94017910 | - - - Có tựa lưng và/hoặc phần để ngồi làm bằng song, mây (SEN) | - - - With backrest and/or the seat made of rattan | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
94017990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
94018000 | - Ghế khác | - Other seats | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Bộ phận: | ||||||
94019100 | - - Bằng gỗ | - - Of wood | chiếc | 0 | 0 | 8/10 |
940199 | - - Loại khác: | |||||
94019910 | - - - Của ghế thuộc phân nhóm 9401.10.00 | - - - Of seats of subheading 9401.10.00 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Của ghế thuộc phân nhóm 9401.20: | ||||||
94019921 | - - - - Miếng tựa đầu và tay vịn của ghế thuộc phân nhóm 9401.20.10 | - - - - Headrest stiffeners and armrests for seats of subheading 9401.20.10 | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
94019929 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
94019930 | - - - Của ghế thuộc phân nhóm 9401.31.00 và 9401.39.00 | - - - Of seats of subheading 9401.31.00 and 9401.39.00 | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
94019991 | - - - - Bằng plastic | - - - - Of plastics | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
94019999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9401
94.01 - Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng (+).
9401.10 - Ghế dùng cho phương tiện bay
9401.20 - Ghế dùng cho xe có động cơ
- Ghế quay có điều chỉnh độ cao:
9401.31 - - Bằng gỗ
9401.39 - - Loại khác
- Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại:
9401.41 - - Bằng gỗ
9401.49 - - Loại khác
- Ghế bằng mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự
9401.52 - - Bằng tre
9401.53 - - Bằng song, mây
9401.59 - - Loại khác
- Ghế khác, có khung bằng gỗ:
9401.61 - - Đã nhồi đệm
9401.69 - - Loại khác
- Ghế khác, có khung bằng kim loại:
9401.71 - - Đã nhồi đệm
9401.79 - - Loại khác
9401.80 - Ghế khác
9401.90 - Bộ phận:
9401.91 - - Bằng gỗ
9401.99 - - Loại khác
Trừ những loại trừ nêu dưới đây, nhóm này bao gồm toàn bộ các loại ghế ngồi (kể cả các loại dùng cho xe cộ, với điều kiện chúng đáp ứng điều kiện quy định trong Chú giải 2 của Chương này), ví dụ: Ghế dài, ghế có tay tựa, ghế xếp, ghế võng, ghế cao cho trẻ sơ sinh và ghế trẻ em được thiết kế để treo vào lưng ghế khác (kể cả ghế cho xe ô tô), ghế bành, đi văng (kể cả loại có gắn thiết bị sưởi ấm), ghế tràng kỉ, ghế xôfa, ghế dài có nệm và các loại tương tự, ghế đẩu (như loại dùng cho chơi đàn piano, ghế đẩu dùng cho họa sĩ, người đánh máy chữ, và ghế hai tác dụng dùng làm ghế đẩu và dùng làm bậc thang), ghế được tích hợp với một hệ thống âm thanh và thích hợp để sử dụng với bảng điều khiển máy trò chơi video và máy, ti vi hoặc thiết bị thu sóng vệ tinh, cũng như với DVD, đĩa nhạc CD, máy MP3 hoặc máy video cát xét. Ghế thuộc nhóm này có thể kết hợp với các bộ phận bổ trợ không phải là ghế, ví dụ, các bộ phận đồ chơi, chức năng rung, máy nghe nhạc hoặc âm thanh, cũng như các tính năng chiếu sáng. Ghế có tay tựa, đi văng, trường kỷ,... vẫn được phân loại vào nhóm này nếu chúng có thể chuyển được thành giường. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Bậc thang (thường thuộc nhóm 44.21 và 73.26).
(b) Gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế (nhóm 66.02).
(c) Các mặt hàng của nhóm 87.14 (ví dụ: yên xe).
(d) Ghế quay để thử phản xạ có thể điều chỉnh tốc độ (nhóm 90.19).
(e) Ghế thuộc nhóm 94.02.
(f) Ghế đẩu và ghế để cuối giường (có hoặc không đung đưa được) được thiết kế để đặt chân, xe tập đi trẻ em và hòm đựng quần áo và những hòm tương tự có công dụng phụ như ghế (nhóm 94.03).
BỘ PHẬN
Nhóm này cũng bao gồm những bộ phận có thể xác định được của ghế, như lưng ghế, mặt ghế và tay tựa (đã hoặc chưa bọc rơm hay bọc bằng mây đan, nhồi hay lắp lò xo), vỏ bọc ghế hoặc tựa lưng để gắn vĩnh viễn vào ghế, và các bộ lò xo xoắn ốc đã được lắp ráp cho ghế bọc. Các loại đệm, đệm ghế loại dài, có gắn lò xo hoặc bọc hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, đã hoặc chưa bọc nếu được trình bày riêng thì bị loại trừ (nhóm 94.04) cho dù chúng chỉ được sử dụng như là một bộ phận của các loại ghế bọc (ví dụ: đi văng, tràng kỷ, xôfa). Tuy nhiên, khi các đồ vật này được lắp vào các bộ phận khác của các loại ghế thì sẽ phân loại vào nhóm này. Chúng cũng được phân loại vào nhóm này khi trình bày cùng với ghế mà chúng là một bộ phận của những chiếc ghế đó. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 9401.31 Ghế quay bằng gỗ có điều chỉnh độ cao thay đổi là loại ghế có chỗ ngồi có thể xoay và trong một số trường hợp, có thể nghiêng. Đối với ghế quay có tựa lưng, tựa lưng này có thể nghiêng độc lập với chỗ ngồi. Hầu hết diện tích của chỗ ngồi, và cả phần tựa lưng, nếu có, phải bằng gỗ. Chỗ ngồi được nâng lên hoặc hạ xuống bằng xi lanh hoặc vít thủy lực/khí. Chúng có thể có hoặc không có bánh xe. Phân nhóm 9401.61 và 9401.71 “Ghế bọc” là loại ghế có một lớp lót mềm, ví dụ bằng bông, lanh, lông thú, nhựa xốp hay cao su xốp, được định dạng theo ghế (cố định hay không), được bọc bằng các vật liệu như vải, da hay tấm phủ bằng nhựa. Cũng phân loại vào ghế bọc cho những ghế mà vật bọc không được bọc hoặc chỉ có phủ bằng một lớp vải trắng (thường được biết đến như loại ghế bọc vải muxơlin), các loại ghế để cùng với đệm mặt ghế hoặc đệm tay đặt có thể tháo lắp được và không sử dụng được nếu không có những bộ phận này, cũng như các loại ghế có lò xo xoắn ốc bên trong (cho ghế). Ngược lại, nếu chỉ là lò xo căng theo chiều ngang, được thiết kế để bắt chặt vào khung một lưới mắt cáo bằng dây thép, một tấm dệt, v.v.... thì không đáp ứng để phân loại theo ghế bọc. Tương tự như vậy, những loại ghế được bọc trực tiếp bằng tấm dệt, da, tấm plastic, ở giữa không có vật liệu bọc, cũng không có lò xo, và những ghế chỉ được bọc bởi một lớp tấm dệt với lần lót là một lớp mỏng bằng plastic xốp, đều không được coi là ghế bọc. Phân nhóm 9401.80 Phân nhóm này cũng bao gồm các loại ghế an toàn thích hợp sử dụng cho trẻ nhỏ và trẻ em mới biết đi trong xe có động cơ hoặc phương tiện đi lại khác. Chúng có thể tháo ra lắp vào và được gắn với ghế ngồi của xe bằng cách sử dụng dây an toàn hoặc một dây đai.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9401
Mã HS của Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng là gì?
Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng thuộc nhóm HS 9401, gồm 24 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 94011000, 94012010, 94012090, 94013100, 94013900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9401 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 94)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ