Mã HS nhóm 8480 – Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic (nhóm HS 8480) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8480 | Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic | |||||
84801000 | - Hộp khuôn đúc kim loại | - Moulding boxes for metal foundry | chiếc | 2 | 3 | 10/8 |
84802000 | - Đế khuôn | - Mould bases | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
848030 | - Mẫu làm khuôn: | |||||
84803010 | - - Bằng đồng | - - Of copper | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84803090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
| - Khuôn dùng để đúc kim loại hoặc carbua kim loại: | ||||||
84804100 | - - Loại phun hoặc nén | - - Injection or compression types | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
84804900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 2 | 3 | 10/8 |
84805000 | - Khuôn đúc thủy tinh | - Moulds for glass | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84806000 | - Khuôn đúc khoáng vật | - Moulds for mineral materials | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Khuôn đúc cao su hoặc plastic: | ||||||
848071 | - - Loại phun hoặc nén: | |||||
84807110 | - - - Khuôn làm đế giày, dép | - - - Moulds for footwear soles | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
84807190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
848079 | - - Loại khác: | |||||
84807910 | - - - Khuôn làm đế giày, dép | - - - Moulds for footwear soles | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
84807990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8480
84.80 - Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbide kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic.
8480.10 - Hộp khuôn đúc kim loại
8480.20 - Đế khuôn
8480.30 - Mẫu làm khuôn
- Khuôn dùng để đúc kim loại hoặc carbide kim loại:
8480.41 - - Loại phun hoặc nén
8480.49 - - Loại khác
8480.50 - Khuôn đúc thủy tinh
8480.60 - Khuôn đúc khoáng vật
- Khuôn đúc cao su hoặc plastic:
8480.71 - - Loại phun hoặc nén.
8480.79 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm những hộp khuôn được dùng trong việc đúc kim loại, đế khuôn và mẫu đúc khuôn, với một số trường hợp ngoại lệ được đề cập sau đây, nhóm này cũng bao gồm tất cả các khuôn (đã hoặc chưa được lắp bản lề, và có thể được dùng tay hoặc trong máy ép hoặc trong máy đúc khuôn) loại được dùng cho việc đúc các vật liệu sau thành những sản phẩm dạng phôi hoặc hoàn thiện:
(I) Kim loại và carbide kim loại.
(II) Thủy tinh (kể cả thạch anh nóng chảy hoặc silic điôxít nóng chảy khác) hoặc các vật liệu khoáng như bột gốm nhão, xi măng, thạch cao hoặc bê tông.
(III) Cao su hoặc plastic. Nói chung, chức năng chủ yếu của khuôn là duy trì vật liệu theo hình dạng được thiết kế trước; một vài dạng khuôn cũng tăng cường áp suất lên vật liệu đúc. Tuy nhiên, Nhóm này loại trừ các khuôn dập thuộc nhóm 82.07 vì những khuôn này tạo hình vật liệu chỉ dùng lực thổi hoặc nén (ví dụ, khuôn để dập miếng kim loại).
(A) HỘP KHUÔN DÙNG ĐỂ ĐÚC KIM LOẠI Những hộp khuôn này là những chiếc khung thường bằng gang hoặc thép và thường có hình chữ nhật hoặc hình tròn. Chúng giữ khuôn cát được tạo ra bằng việc ép cát xung quanh một mẫu.
(B) ĐẾ KHUÔN Những đế khuôn này là những tấm được đặt dưới đáy của khuôn.
(C) MẪU KHUÔN Những mẫu khuôn này bao gồm những mẫu đúc, lõi đúc, hộp lõi, bảng khuôn, đĩa mẫu, v.v.. được dùng trong việc tạo ra khuôn cát (thường là bằng gỗ).
(D) KHUÔN DÙNG CHO KIM LOẠI (TRỪ KHUÔN ĐÚC THỎI) HOẶC CHO CARBIDE KIM LOẠI Nhóm này bao gồm :
(1) Khuôn lạnh kim loại. Những khuôn này tạo ra hình của một hộp kim loại bao gồm một hoặc nhiều bộ phận có thể điều chỉnh được, tái tạo ra hình của vật yêu cầu, trong một hình rỗng.
(2) Khuôn đúc ép, trong đó kim loại nấu chảy được đặt dưới sức ép. Chúng thường bao gồm hai khuôn lạnh kim loại bổ sung, với những chỗ rỗng tương ứng với những hình dáng của sản phẩm yêu cầu trong mặt đối diện của chúng; trong một số trường hợp các nửa của khuôn nén kim loại nóng chảy đến một nhiệt độ nhất định.
(3) Khuôn dùng để thiêu kết bột kim loại. Những khuôn này được nung nóng. Đôi khi những khuôn này cũng dùng để thiêu kết bột carbide kim loại hoặc bột gốm.
(4) Khuôn hình trụ dùng cho máy đúc khuôn ly tâm (ví dụ, dùng để đúc ống sắt, nòng súng).
(E) KHUÔN ĐÚC THỦY TINH Nhóm này bao gồm :
(1) Khuôn dùng cho đúc đá lát, gạch hoặc phiến bằng thủy tinh, và khuôn nén dùng cho ngói thủy tinh.
(2) Khuôn chai dùng để gia công bằng máy hoặc thủ công, kể cả khuôn hoạt động bằng cách đạp chân (ví dụ, khuôn phôi hoặc khuôn hoàn thiện, khuôn vòng).
(3) Khuôn dùng cho các đồ thủy tinh rỗng bên trong, dùng cho những đồ cách nhiệt, cách điện,...
(4) Khuôn hình làm kính cho thợ tiện.
(5) Khuôn làm bằng thép hoặc gang, dùng để làm thấu kính hoặc gọng kính đeo mắt,...
(F) KHUÔN ĐÚC KHOÁNG VẬT Nhóm này bao gồm :
(1) Khuôn dùng cho bột gốm nhão (ví dụ, khuôn gạch, khuôn dùng cho ống hoặc cho các vật bằng gốm khác, kể cả khuôn dùng cho răng giả).
(2) Khuôn dùng để đúc bê tông, xi măng hoặc các vật bằng xi măng amiăng (các ống, bình, đá lát, phiến lát đường, ống khói, trụ đỡ lan can, đồ trang trí kiến trúc, tường, sàn nhà hoặc tấm lợp mái, v.v.. ). Cũng gồm các khuôn dùng để chế tạo các vật liệu xây dựng được làm từ bê tông đúc sẵn gia cố hoặc tạo ứng suất trước (khung cửa sổ, các bộ phận của dầm mái nhà, tà vẹt đường sắt,...).
(3) Khuôn để liên kết chất mài mòn thành đá mài dạng hình tròn.
(4) Khuôn dùng cho vật liệu bằng thạch cao, các vật cứng hoặc xtucô (ví dụ, đồ chơi, tượng và đồ trang trí trần nhà).
(G) KHUÔN ĐÚC CAO SU HOẶC PLASTIC Nhóm này bao gồm:
(1) Khuôn đúc lốp cao su lưu hoá. Những khuôn này bao gồm 02 khuôn lạnh kim loại có thể điều chỉnh được, làm nóng bằng hơi nước hoặc bằng điện, gồm một loại túi hình tròn chứa khí (túi khí) hoặc túi chứa đầy nước nóng (túi nước), túi này ép lốp vào bề mặt khuôn một cách chắc chắn.
(2) Khuôn để đúc hoặc lưu hóa các sản phẩm cao su khác.
(3) Khuôn để sản xuất các sản phẩm nhựa (plastic), có hoặc không được làm nóng bằng điện hoặc cách khác; chúng có thể hoạt động bởi trọng lực, hoặc bằng phun hoặc nén. Nhóm cũng bao gồm các khuôn dập hình viên có sẵn. Những khuôn này sử dụng một quy trình làm lạnh để tăng độ chắc chắn từ bột khuôn sang dạng viên, mỗi viên chứa lượng phù hợp nguyên liệu (và ở hình dạng và thể tích thích hợp) sẵn sàng cho công đoạn đúc cuối cùng vào các sản phẩm theo mong muốn. Nhóm này cũng loại trừ:
(a) Khuôn hình sử dụng trong sản xuất sản phẩm (như găng tay) bằng cách nhúng khuôn vào trong cao su lỏng, nhựa dạng lỏng…. (phân loại theo vật liệu cấu thành).
(b) Khuôn làm từ than chì hoặc các loại carbon khác (nhóm 68.15).
(c) Khuôn bất kỳ làm bằng gốm (nhóm 69.03 hoặc 69.09 tùy trường hợp).
(d) Khuôn làm bằng thủy tinh (nhóm 70.20).
(e) Khuôn đúc thỏi (nhóm 84.54).
(f) Khuôn dùng để sản xuất thiết bị bán dẫn ( nhóm 84.86).
(g) Bản khuôn mẫu và bản gốc dùng để sản xuất bản ghi (nhóm 85.23).
(h) Theo các điều loại trừ ở trên, khuôn sử dụng trong in ấn và các máy khác, đối với khuôn của vật liệu ngoại trừ loại được trích dẫn trong nội dung nhóm này (phân loại theo bộ phận của máy mà chúng được thiết kế). 84.81. - Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hoặc các loại tương tự, kể cả van giảm áp và van điều chỉnh bằng nhiệt.
8481.10 - Van giảm áp
8481.20 - Van dùng trong truyền động dầu thuỷ lực hoặc khí nén:
8481.30 - Van kiểm tra (van một chiều)
8481.40 - Van an toàn hoặc van xả
8481.80 - Thiết bị khác
8481.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm vòi, van, và các loại vật dụng tương tự, được dùng trên hoặc trong đường ống, bể chứa, bình chứa hoặc những đồ tương tự để điều chỉnh lưu lượng (để cung cấp, xả ra,...), của lưu chất (dạng lỏng, dạng sền sệt hoặc khí), hoặc trong một số trường hợp là của chất rắn (ví dụ, cát). Nhóm này bao gồm những thiết bị được thiết kế để điều chỉnh áp lực hoặc vận tốc dòng chảy của chất lỏng hoặc khí. Các thiết bị này điều chỉnh dòng chảy bằng cách mở hoặc đóng khe hở (ví dụ cửa, đĩa, hòn bi, chốt, kim hoặc màng chắn). Chúng có thể được điều chỉnh bằng tay (bằng một chìa khoá, bánh lái, nút bấm,...), hoặc dùng một động cơ, sôlênôit, chuyển động theo chiều kim đồng hồ,...hoặc một thiết bị tự động như một lò xo, đối trọng, cần nổi, bộ phận ổn nhiệt hoặc bao nén. Vòi, van,..., kết hợp với những cơ cấu hoặc những thiết bị đó vẫn được phân loại vào nhóm này. Nguyên tắc này, ví dụ, cũng được áp dụng đối với loại van được lắp với một thiết bị ổn nhiệt (lá đôi, nắp, bóng đèn,...). Nhóm này cũng bao gồm van,..., được nối với một thiết bị ổn nhiệt bằng các thiết bị, ví dụ như, một ống dẫn mao mạch. Sự kết hợp bao gồm một vòi, van, v.v.. và một bộ điều chỉnh nhiệt, bộ ổn áp, hoặc bất kỳ một dụng cụ hoặc thiết bị đo, kiểm tra khác hoặc điều khiển tự động thuộc nhóm 90.26 hoặc 90.32 được xếp vào nhóm này nếu dụng cụ hoặc thiết bị được gắn vào hoặc được thiết kế để gắn trực tiếp vào vòi, van, v.v., và với điều kiện thiết bị kết hợp đó có đặc tính chủ yếu của một hàng hóa thuộc nhóm này. Nếu không thoả mãn những điều kiện đó, chúng được phân vào nhóm 90.26 (ví dụ, đồng hồ đo áp suất chất lỏng được gắn với một khoá dòng chảy) hoặc nhóm 90.32. Trong trường hợp các hệ thống điều khiển từ xa, chỉ có vòi, van,.v.v.được xếp vào nhóm này. Nói chung, vòi, van.v.v. trong nhóm này được làm từ kim loại cơ bản hoặc plastic, nhưng những vật đó được làm bằng các vật liệu khác (trừ cao su được lưu hoá không cứng, gốm hoặc thủy tinh) cũng được phân vào nhóm này. Vòi, van,.v.v., được phân loại ở đây ngay cả khi kết hợp với các vật phụ trợ khác (ví dụ, vách hai lớp dùng cho mục đích làm nóng hoặc làm lạnh; đoạn ống ngắn gắn cuối vòi hoa sen; vòi nước uống công cộng nhỏ; các thiết bị khoá). Vòi, van, v.v.., được xếp vào nhóm này ngay cả khi được chuyên môn hoá để dùng trong những máy hoặc thiết bị riêng biệt, hoặc trên xe có gắn động cơ hoặc máy bay. Tuy nhiên, một số bộ phận máy mà kết hợp với một van hoàn chỉnh, hoặc điều chỉnh dòng chảy của chất lỏng bên trong một máy mặc dù bản thân chúng không tạo ra một van hoàn chỉnh, được phân loại như những bộ phận của những máy liên quan, ví dụ, ống dẫn, van xả cho những động cơ đốt trong (nhóm 84.09), van trượt cho động cơ hơi nước (nhóm 84.12), van hút hoặc van nén dùng cho máy nén không khí hoặc khí khác (nhóm 84.14), máy kích thích dùng cho máy vắt sữa (nhóm 84.34) và núm bơm mỡ không tự động (nhóm 84.87). *** Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:
(1) Van giảm áp suất dùng để giảm áp suất của khí ga và duy trì áp suất được giảm tại một mức độ tương đối ổn định bằng các chốt và bộ phận ngắt mà thường được điều khiển bởi một thiết bị áp suất (màng chắn, bể thổi, nắp đậy,v.v.. ) được hãm bằng một lò xo căng có thể điều chỉnh được. Các thiết bị này điều chỉnh trực tiếp áp suất của khí ga đi qua bản thân chúng; ví dụ, chúng được gắn vào xi lanh khí nén, trên một bình áp suất hoặc trên những hệ thống ống dẫn của các thiết bị mà chúng nối vào. Nhóm này cũng bao gồm van giảm áp suất (đôi khi được gọi là bộ điều chỉnh áp suất, bộ giảm áp suất hoặc bộ điều chỉnh giảm áp suất), cũng được gắn tại cửa thoát của bình áp suất, của nồi hơi, trên hệ thống ống nối cung ứng hoặc gần những thiết bị mà chúng gắn vào, để thực hiện cùng một chức năng trên khí nén, hơi nước, hyđro các bon hoặc các lưu chất khác. Nếu được kết hợp với một đồng hồ đo áp suất, van giảm áp suất được xếp hoặc vào nhóm này hoặc vào nhóm 90.26 phụ thuộc vào việc thiết bị kết hợp có giữ lại hoặc không đặc tính cơ bản của vòi, van, v.v.. (xem đoạn 4 của Chú giải này).
(2) Van dùng trong truyền động dầu thủy lực hoặc khí nén (xem Chú giải phân nhóm 3 của Chương này). Những van này có thể ở bất cứ loại nào (loại giảm áp, loại kiểm tra….) được sử dụng đặc biệt trong việc truyền “áp lực lưu chất” trong hệ thống thủy lực hoặc khí nén, ở nơi mà nguồn năng lượng được cung cấp dưới dạng lưu chất có áp suất (chất lỏng hoặc khí)
(3) Van một chiều (ví dụ, van một chiều dạng lá lật và van bi).
(4) Van an toàn, van xả, v.v.., có hoặc không đi kèm với một còi báo. Đĩa nổ (đĩa mỏng bằng plastic hoặc kim loại) được dùng trong những trường hợp nhất định như những thiết bị an toàn thay van; chúng được gắn với một vật mang đặc biệt trên hệ thống ống dẫn hoặc thiết bị áp lực và nổ tại một mức áp lực nhất định. Chúng được phân loại theo vật liệu cấu thành (nhóm 39.26, 71.15, 73.26, 74.19, 75.08, 76.16,v.v.. ).
(5) Van nhiều cửa (ví dụ, van ba cửa và van kiểu "cây nô en").
(6) Khóa vòi điều khiển, khóa nổ và van đóng,v.v.. dùng cho đồng hồ đo mức độ.
(7) Vòi tháo nước của bộ tản nhiệt.
(8) Van săm.
(9) Van điều khiển bằng phao.
(10) Bẫy hơi nước trong đó nước ngưng đọng được gom từ một ống dẫn hơi nước và chúng được đổ ra tự động (ví dụ, bằng hoạt động của một phao). Nhóm này cũng bao gồm bẫy hơi trong đó chốt hoặc bộ ngắt được hoạt động bằng một thiết bị ổn nhiệt (hai lá hoặc nắp) được gắn bên trong bẫy (bẫy hơi nước được ổn nhiệt tự động).
(11) Họng nước dập tắt lửa (ống đứng), khóa vòi dập lửa, miệng vòi và những đồ tương tự, có gắn với khoá hoặc với van để tạo ra tia nước hoặc bụi nước. Đầu vòi phun dạng quay (sprinkler) dùng cho việc lắp đặt hệ thống chống cháy, đầu vòi phun dạng quay tưới vườn cơ học và những thứ tương tự không thuộc nhóm này (nhóm 84.24).
(12) Van và vòi có khoang pha trộn lưu chất, với hai hoặc nhiều nguồn cấp và một khoang trộn (ví dụ: vòi nước nóng lạnh sử dụng trong nhà tắm, có hai đường nước vào và một đường nước ra). Nhóm này cũng bao gồm các van trộn được điều chỉnh ổn nhiệt có lắp với một thiết bị ổn nhiệt co giãn có thể điều chỉnh được, chúng kích hoạt chốt hoặc bộ ngắt điều chỉnh việc nhận chất lỏng ở những nhiệt độ khác nhau vào trong khoang trộn.
(13) Lỗ tháo chất thải với chốt (trừ những lỗ tháo chất thải đơn giản với những chốt được đưa vào bằng tay, được phân loại theo vật liệu cấu thành của chúng).
(14) Khoá vòi của các thiết bị đường biển và các van, khoá vòi dưới nước,v.v.. dùng cho tàu thủy.
(15) Vòi bôi trơn với những ống mềm hoặc lồng vào nhau để bơm mỡ vào trục của tàu thuỷ chạy bằng hơi nước,v.v..
(16) Van chai nước sô đa.
(17) Nắp bình xịt dùng cho những bình được đổ đầy thuốc trừ sâu lỏng hoặc dạng khí, chất tẩy uế,v.v.. , dưới áp lực, bao gồm một đầu kim loại được gắn với một nút ấn thay thế một kim mở hoặc đóng lỗ phun.
(18) Vòi và khoá vòi để gắn trong lỗ đổ vào hoặc rót ra của thùng rượu hoặc thùng tròn.
(19) Vòi của máy đóng chai, được thiết kế để đóng tự động khi mực chất lỏng đầy lên miệng chai.
(20) Thiết bị cấp gas cho bộ rót bia ở các quầy bar, bao gồm chủ yếu một hoặc hai cái khoá vòi hoạt động thủ công cung cấp đi ô xit cac bon nén nối với thùng bia.
BỘ PHẬN
Theo những quy định chung liên quan đến việc phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của Phần XVI), các bộ phận của những thiết bị thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. *** Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Vòi, khoá vòi, van và những thiết bị tương tự được làm bằng cao su lưu hoá không cứng (nhóm 40.16), gốm (nhóm 69.03 hoặc 69.09), hoặc bằng thuỷ tinh (nhóm 70.17 hoặc 70.20).
(b) Thiết bị hình chữ U dùng để dẫn nước thải trong bồn rửa, nhà vệ sinh, phòng tắm hoặc những đồ tương tự, và cả những bình xối nước có hoặc không lắp thiết bị cơ khí, chúng được phân loại theo vật liệu cấu thành (ví dụ, nhóm 39.22, 69.10, 73.24).
(c) Máy điều tốc li tâm dùng cho động cơ hơi nước (nhóm 84.12).
(d) Máy bơm hơi nước hoặc bơm phun (nhóm 84.13).
(e) Thiết bị phun không khí,v.v.. (nhóm 84.24).
(f) Ống bơm mỡ hoạt động bằng khí nén (nhóm 84.67).
(g) Ống thổi để hàn bằng gas (nhóm 84.68).
(h) Vòi có kết hợp với một thiết bị đo để chia kem, rượu, sữa,v.v.. (nhóm 84.79).
84. 82 - Ổ bi hoặc ổ đũa.
8482.10 - Ổ bi
8482.20 - Ổ đũa côn, kể cả cụm linh kiện vành côn và đũa côn
8482.30 - Ổ đũa cầu
8482.40 - Ổ đũa kim, kể cả lồng (cage) và đũ kim đã lắp ráp
8482.50 - Các loại ổ đũa hình trụ khác, kể cả lồng (cage) và đũa đã lắp ráp
8482.80 - Loại khác, kể cả ổ kết hợp bi cầu/bi đũa
- Bộ phận:
8482.91 - - Bi, kim, và đũa
8482.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả ổ bi, ổ đũa, ổ đũa hình kim. Chúng được sử dụng thay thế ổ trục kim loại trơn và để giảm đáng kể lực ma sát. Chúng thường được gắn vào giữa gối đỡ và trục chuyển động, và có thể được thiết kế để chịu lực hướng tâm (ổ trục hướng tâm) hoặc chịu đựng lực đẩy (ổ trục đẩy). Một số ổ có thể được thiết kế chịu cả lực hướng tâm và lực đẩy. Thông thường, ổ trục bao gồm hai vòng tròn đồng tâm (vòng rế) bao quanh bi hoặc đũa, và một lồng để giữ chúng tại vị trí và đảm bảo khoảng cách của chúng không đổi. Ổ bi được phân loại vào nhóm này bao gồm :
(A) Ổ bi, loại một dãy hoặc hai dãy bi. Nhóm này cũng bao gồm cơ chế trượt với ổ bi của vòng bi, ví dụ:
(1) Ổ bi bao gồm một vòng bên ngoài bằng thép được lắp chặt với một vòng bên trong bằng đồng có 6 rãnh được sắp xếp theo chiều dọc và theo hình elip trải dài có chứa những viên bi nhỏ bằng thép.
(2) Loại không tự lựa (restricted-travel), bằng thép, bao gồm một hình trụ có rãnh, một lồng cố định bi và một gối đỡ.
(3) Loại tự lựa, bằng thép, bao gồm một xéc-măng, một ổ đỡ bao gồm các viên bi, và một đường dẫn hướng với một rãnh khía tiết diện hình tam giác.
(B) Ổ bi đũa, với một hoặc hai hàng đũa ở bất kỳ hình thù (hình trụ, hình nón, hình thùng tròn, v.v..)
(C) Ổ đũa kim. Loại này khác những ổ bi đũa thông thường vì nó là loại ổ bi đũa hình trụ với một đường kính thống nhất không quá 5mm và có chiều dài tối thiểu gấp 3 lần đường kính. Đầu của đũa có thể được làm tròn (xem chú giải phân nhóm 4 của chương này). Những đũa này được điều chỉnh cho vừa giữa hai vòng của ổ trục và và trong hầu hết các trường hợp không sử dụng lồng cố định. Do khả năng chịu lực cao lên những phần tiếp xúc, vật liệu làm ổ bi thường làm bằng thép (đặc biệt là thép crôm), mặc dù trong một số trường hợp cụ thể có thể dùng đồng thiếc, đồng hoặc nhựa.
BỘ PHẬN
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của ổ bi, ổ đũa, ổ đũa kim, ví dụ :
(1) Bi bằng thép đã đánh bóng (dùng hoặc không dùng cho ổ bi thuộc nhóm này), đường kính tối đa và tối thiểu của chúng không khác với đường kính danh nghĩa hơn 1% hoặc hơn 0,05mm tùy theo cái nhỏ hơn; bi không phù hợp theo định nghĩa này được phân loại vào nhóm 73.26 (xem Chú giải 7 của Chương).
(2) Bi của ổ bi bằng đồng, đồng thiếc, plastic,...
(3) Kim hoặc con lăn dùng cho ổ bi, bất kỳ dạng hình gì.
(4) Vòng, lồng cố định, ống lót cố định,... Nhóm này không bao gồm các bộ phận máy móc có lắp ổ bi, ổ đũa hoặc ổ đũa hình kim; những bộ phận này được phân loại vào các nhóm tương ứng với chúng, ví dụ :
(a) Thân ổ và giá đỡ ổ bi (nhóm 84.83).
(b) Moay ơ xe đạp (nhóm 87.14).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8480
Mã HS của Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic là gì?
Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic thuộc nhóm HS 8480, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84801000, 84802000, 84803010, 84803090, 84804100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8480 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ