Mã HS nhóm 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác (nhóm HS 8411) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8411 | Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác | |||||
| - Tua bin phản lực: | ||||||
84111100 | - - Có lực đẩy không quá 25 kN | - - Of a thrust not exceeding 25 kN | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84111200 | - - Có lực đẩy trên 25 kN | - - Of a thrust exceeding 25 kN | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Tua bin cánh quạt: | ||||||
84112100 | - - Công suất không quá 1.100 kW | - - Of a power not exceeding 1,100 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84112200 | - - Công suất trên 1.100 kW | - - Of a power exceeding 1,100 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Các loại tua bin khí khác: | ||||||
84118100 | - - Công suất không quá 5.000 kW | - - Of a power not exceeding 5,000 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84118200 | - - Công suất trên 5.000 kW | - - Of a power exceeding 5,000 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Bộ phận: | ||||||
84119100 | - - Của tua bin phản lực hoặc tua bin cánh quạt | - - Of turbo-jets or turbo-propellers | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84119900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8411
84.11 - Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác (+).
- Tuabin phản lực:
8411.11 - - Có lực đẩy không quá 25 kN
8411.12 - - Có lực đẩy trên 25 kN
- Tuabin cánh quạt:
8411.21 - - Công suất không quá 1.100 kW
8411.22 - - Công suất trên 1.100 kW
- Các loại tuabin khí khác:
8411.81 - - Công suất không quá 5.000 kW
8411.82 - - Công suất trên 5.000 kW
- Bộ phận:
8411.91 - - Của tuabin phản lực hoặc tuabin cánh quạt
8411.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại tuabin phản lực, tuabin cánh quạt và các loại tua bin khí khác. Các loại tuabin thuộc nhóm này chủ yếu là động cơ đốt trong, thường hoạt động mà không cần đến nguồn năng lượng từ bên ngoài, ví dụ như trường hợp của tuabin chạy bằng hơi nước.
(A) TUABIN PHẢN LỰC Một tuabin phản lực bao gồm một máy nén, một hệ thống buồng đốt, một tuabin và vòi phun, đó là một ống hội tụ đặt trong ống khí xả. Khí nóng dưới áp suất thoát ra từ tuabin được chuyển đổi thành khí hơi nước tốc độ lớn thông qua vòi. Phản ứng do luồng khí thoát ra từ động cơ tạo nên sức đẩy có thể được dùng để khởi động máy bay. Trong các loại tuabin đơn giản nhất, phần nén và tuabin được lắp trên cùng một trục. Trong các dạng tuabin khác có cấu tạo phức tạp hơn, chúng gồm có một bộ phận nén có hai thân và mỗi thân được kéo bởi một tuabin riêng thông qua một trục chung. Thông thường, một chiếc quạt thông gió sẽ được lắp ở cửa bộ phận nén; nó sẽ được chiếc tuabin thứ ba kéo hoặc được nối với phần thân thứ nhất của máy nén và thổi khí ngược lại phía sau thông qua một đường rãnh. Chiếc quạt thông gió này có hình dạng gần giống một chân vịt hình thoi, phần lớn lượng khí được tạo ra và thôi ngược lại không đi vào trong máy nén và tuabin, nhưng sẽ kết hợp với luồng khí được tạo ra từ các bộ phận này và cùng tạo nên một lực đẩy phụ. Trong vài trường hợp, dạng tuabin phản lực này còn có thể được gọi là động cơ phản lực có lực đẩy phụ. Các tuabin phản lực còn có một thiết bị phụ trợ gọi là bộ phận đốt cháy tiếp, để nâng cao sức mạnh trong những giai đoạn ngắn. Thiết bị này có chất đốt nuôi riêng và dùng ô xy dư thừa thoát ra từ tuabin phản lực.
(B) TUABIN CÁNH QUẠT Loại tuabin cánh quạt cũng gần giống với tuabin phản lực, nhưng có thêm một tuabin ở phần dưới của tuabin nén khí, được nối với một cánh quạt thông thường giống như loại được sử dụng trong các động cơ piston dùng cho máy bay. Loại tuabin này thường được gọi là “tuabin tự do”, nghĩa là nó không được nối với máy nén và trục của tuabin nén khí. Do đó, trong tuabin cánh quạt, phần lớn luồng khí nóng sẽ chuyển thành năng lượng cơ học dưới tác động của tuabin tự do, cho phép kéo thân cánh quạt thay vì chúng sẽ giãn ra trong ống tuy-e, như trong trường hợp của các tuabin phản lực. Trong một số trường hợp, khí thoát ra từ tuabin tự do cũng có thể sẽ giãn ra trong ống tuy-e để có thể tạo ra một lực đẩy phụ cho lực đẩy của cánh quạt.
(C) CÁC LOẠI TUABIN KHÍ KHÁC Nhóm này bao gồm các loại tuabin khí công nghiệp, tức là các loại tuabin được thiết kế đặc biệt để dùng trong công nghiệp hoặc bao gồm các tuabin phản lực hoặc tuabin cánh quạt được thiết kế để thích ứng với các ứng dụng khác nhau trừ loại được dùng để đẩy các thiết bị bay. Có hai dạng tuabin khí phân biệt theo chu kỳ:
(1) Chu kỳ đơn giản trong đó không khí được hút vào và được nén tại máy nén, được đốt nóng trong buồng đốt và đi qua tuabin để thoát ra ngoài.
(2) Chu kỳ hồi nhiệt trong đó không khí được hút vào và được nén, sau đó đi qua ống dẫn của bộ phận thu hồi khí. Khí được làm nóng từ trước nhờ vào luồng khí bơm vào trong tuabin, đi qua buồng đốt, ở đó chúng sẽ được làm nóng lần thứ hai sau khi đã được trộn với nhiên liệu thích hợp. Hỗn hợp giữa nhiên liệu và khí này đi qua tuabin rồi được bơm vào ống dẫn khí nóng của bộ phận thu hồi khí, cuối cùng thoát ra ngoài. Có hai dạng tuabin khí phân biệt theo cấu tạo:
(a) Tuabin khí chỉ có một đường trục, trong đó máy nén và tuabin nằm trên cùng một trục, tuabin cung cấp năng lượng cần thiết để quay máy nén đồng thời kéo theo những loại máy khác được mắc vào nó. Loại tuabin này rất có ích trong các ứng dụng cần có vận tốc quay lớn và ổn định, như trong sản xuất điện.
(b) Tuabin khí có hai đường trục, trong đó máy nén, buồng đốt và tổ hợp tuabin nén khí tạo nên một đơn vị thường được gọi dưới tên thiết bị sản xuất khí, tuabin thứ hai được lắp trên một trục riêng, tiếp nhận khí nóng chịu áp lực từ thiết bị sản xuất khí. Loại tuabin thứ hai, được gọi là tuabin công, dùng để lai các thiết bị nén hoặc bơm. Tuabin có hai đường trục thường được đáp ứng nhu cầu đa dạng về công suất và có tốc độ quay. Các tuabin khí này thường được sử dụng trong động cơ thủy, kéo tàu hoả, trong các nhà máy sản xuất điện hoặc dòng để lai các thiết bị cơ khí trong công nghiệp dầu khí, công nghiệp sản xuất ga, tại các trạm bơm ống dẫn dầu và trong công nghiệp hoá dầu. Nhóm này cũng bao gồm các tuabin khí không có buồng đốt, chỉ có một phần động (rô to) và một phần tĩnh (sta to) và sử dụng năng lượng do khí sản sinh ra từ các thiết bị khác (ví dụ: máy sản xuất khí, động cơ diezel, động cơ phát điện quay tự do), cũng như các loại tuabin khí hoặc các loại khí nén khác.
BỘ PHẬN
Theo các quy tắc về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của các loại động cơ thuộc nhóm này (như rôto của tuabin khí, buồng đốt và ống tuy-e của động cơ phản lực, các chi tiết và các bộ phận của tổ hợp thiết bị tuabin nén khí của một tuabin phản lực (các vòng stato, có hoặc không các guồng quay; đĩa hoặc bánh của rô to, có hoặc không có cánh quạt, guồng và cánh quạt), các bộ phận điều chỉnh lưu lượng nhiên liệu, vòi phun nhiên liệu). ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 8411.11 và 8411.12 Các sản phẩm có thể được phân biệt bằng khối lượng xả khí/ giây, khối lượng khí được bơm, bởi sự khác biệt giữa tốc độ xả và tốc độ hút khí.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8411
Mã HS của Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác là gì?
Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác thuộc nhóm HS 8411, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84111100, 84111200, 84112100, 84112200, 84118100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8411 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
- 8413 – Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết b
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ