Mã HS nhóm 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) (nhóm HS 8408) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8408 | Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) | |||||
840810 | - Động cơ máy thủy: | |||||
84081010 | - - Công suất không quá 22,38 kW | - - Of a power not exceeding 22.38 kW | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84081020 | - - Công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 100 kW | - - Of a power exceeding 22.38 kW but not exceeding 100 kW | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
84081030 | - - Công suất trên 100 kW nhưng không quá 750 kW | - - Of a power exceeding 100 kW but not exceeding 750 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84081090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
840820 | - Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87: | |||||
| - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh: | ||||||
84082010 | - - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10 | - - - For vehicles of subheading 8701.10 | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
84082021 | - - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc | - - - - Of a cylinder capacity not exceeding 2,000 cc | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84082022 | - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.500 cc | - - - - Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc but not exceeding 3,500 cc | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84082023 | - - - - Dung tích xi lanh trên 3.500 cc | - - - - Of a cylinder capacity exceeding 3,500 cc | chiếc | 7 | 10.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
84082093 | - - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.10 | - - - For vehicles of subheading 8701.10 | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
84082094 | - - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc | - - - - Of a cylinder capacity not exceeding 2,000 cc | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
84082095 | - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.500 cc | - - - - Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc but not exceeding 3,500 cc | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
84082096 | - - - - Dung tích xi lanh trên 3.500 cc | - - - - Of a cylinder capacity exceeding 3,500 cc | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
840890 | - Động cơ khác: | |||||
84089010 | - - Công suất không quá 18,65 kW | - - Of a power not exceeding 18.65 kW | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Công suất trên 100 kW: | ||||||
84089051 | - - - Của loại sử dụng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30 | - - - Of a kind used for machinery of heading 84.29 or 84.30 | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84089052 | - - - Của loại sử dụng cho đầu máy di chuyển trên đường sắt hoặc tàu điện | - - - Of a kind used for railway locomotives or tramway vehicles | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84089059 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
84089091 | - - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30 | - - - For machinery of heading 84.29 or 84.30 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
84089092 | - - - Của loại sử dụng cho đầu máy di chuyển trên đường sắt hoặc tàu điện | - - - Of a kind used for railway locomotives or tramway vehicles | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84089099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8408
84.08 - Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel).
8408.10 - Động cơ máy thủy
8408.20 - Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87
8408.90 - Động cơ khác
Nhóm này bao gồm các động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (trừ những loại thuộc Chương 95), kể cả loại dùng cho xe có gắn động cơ. Những loại động cơ này có cơ cấu máy móc giống với động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén và có bộ phận cấu thành chính tương tự (ví dụ xi lanh, piston, biên (thanh truyền), trục khuỷu, bánh đà, van nạp và van xả ...) nhưng khác ở chỗ không khí (hoặc đôi khi là không khí trộn với khí ga) đầu tiên được nạp vào xi lanh nơi chúng được nén một cách nhanh chóng. Sau đó nhiên liệu lỏng dạng các hạt nhỏ được phun vào buồng đốt nơi nó tự động cháy do nhiệt độ tăng, mức độ nén này cao hơn rất nhiều so với động cơ đốt cháy bằng tia lửa điện. Ngoài các động cơ được gọi là động cơ diesel, còn có một dạng động cơ khởi động trung gian bằng sức nén còn được gọi là động cơ bán diesel, hoạt động với một sức nén yếu hơn. Để khởi động loại này đòi hỏi làm nóng từ trước đầu xi lanh bằng một đèn xì (động cơ đốt đầu), hoặc phải sử dụng bugi đốt nóng. Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén sử dụng nhiên liệu lỏng nặng như: dầu nặng chế từ dầu khí hoặc dầu hắn in than đá, dầu đá phiến, dầu thực vật (ví dụ: dầu lạc, thầu dầu, dầu cọ...). * *** Các động cơ thuộc nhóm này cũng có thể là động cơ một xi lanh hoặc nhiều xi lanh. Nếu là động cơ nhiều xi lanh, các thanh truyền sẽ được nối với cùng một trục quay (trục khuỷu) và với các xi lanh, được tiếp nhiên liệu riêng biệt, chúng có thể được lắp đặt theo nhiều kiểu: theo kiểu dọc (chiều thẳng đứng hoặc chiều ngược lại), thành hai nhóm đối xứng nghiêng (động cơ hình chữ V) hoặc đối xứng. Động cơ thuộc nhóm này có thể được dùng trong nhiều công việc, chủ yếu như sau: được lắp ráp trong máy nông nghiệp, bơm hoặc máy ép, đẩy ô tô, máy kéo, đầu máy xe lửa hoặc tàu thủy, trang bị trong các nhà máy điện.v.v... Các động cơ thuộc nhóm này có thể được gắn thêm bơm phun, các bộ phận đánh lửa, bình đựng nhiên liệu hoặc đựng dầu, quạt máy, bơm dầu..., bộ tản nhiệt dầu hoặc nước, bộ lọc khí hoặc dầu, các bộ phận phụ dùng để khởi động (điện hoặc các loại tương tự khác). Các động cơ này cũng có thể gồm bộ phận thay đổi tốc độ. Những động cơ này có thể được trang bị một trục đàn hồi. Nhóm này cũng bao gồm động cơ di động chứa động cơ được gắn trên một khung có bánh xe hoặc trên các con lăn, bao gồm các động cơ có cơ cấu dẫn động cho phép chúng tự đẩy đến một phạm vi nhất định (nhưng không tạo thành phương tiện của Chương 87). * *** Nhóm này loại trừ các loại động cơ nén có piston, đánh lửa bằng tia lửa điện, được thiết kế chủ yếu để xác định trị số ốc -tan và xê -tan của các loại nhiên liệu động cơ (Chương 90).
BỘ PHẬN
Theo các quy tắc về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải Tổng quát của Phần XVI), bộ phận của các động cơ thuộc nhóm này được phân loại trong nhóm 84.09.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8408
Mã HS của Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) là gì?
Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) thuộc nhóm HS 8408, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84081010, 84081020, 84081030, 84081090, 84082010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8408 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
- 8413 – Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết b
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ