Mã HS nhóm 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện (nhóm HS 8407) gồm 29 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–50%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8407Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện
84071000- Động cơ phương tiện bay- Aircraft engineschiếc058/10
- Động cơ máy thủy:
840721- - Động cơ gắn ngoài:
84072110- - - Công suất không quá 22,38 kW- - - Of a power not exceeding 22.38 kWchiếc2537.58/10
84072190- - - Loại khác- - - Otherchiếc710.58/10
840729- - Loại khác:
84072920- - - Công suất không quá 22,38 kW- - - Of a power not exceeding 22.38 kWchiếc2537.58/10
84072990- - - Loại khác- - - Otherchiếc710.58/10
- Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:
84073100- - Dung tích xi lanh không quá 50 cc- - Of a cylinder capacity not exceeding 50 ccchiếc50758/10
840732- - Dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:
- - - Dung tích xilanh trên 50 cc nhưng không quá 110 cc:
84073211- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.01- - - - For vehicles of heading 87.01chiếc30458/10
84073212- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.11- - - - For vehicles of heading 87.11chiếc4567.58/10
84073219- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc30458/10
- - - Dung tích xilanh trên 110 cc nhưng không quá 250 cc:
84073222- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.11- - - - For vehicles of heading 87.11chiếc4567.58/10
84073229- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc30458/10
840733- - Dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 1.000 cc:
84073310- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.01- - - For vehicles of heading 87.01chiếc2537.58/10
84073320- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.11- - - For vehicles of heading 87.11chiếc32488/10
84073390- - - Loại khác- - - Otherchiếc20308/10
840734- - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc:
- - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh:
84073440- - - - Dùng cho máy kéo cầm tay, dung tích xi lanh không quá 1.100 cc- - - - For pedestrian controlled tractors, of a cylinder capacity not exceeding 1,100 ccchiếc2537.58/10
84073450- - - - Dùng cho xe khác thuộc nhóm 87.01- - - - For other vehicles of heading 87.01chiếc2537.58/10
84073460- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.11- - - - For vehicles of heading 87.11chiếc32488/10
- - - - Loại khác:
84073471- - - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc- - - - - Of a cylinder capacity not exceeding 2,000 ccchiếc20308/10
84073472- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.000 cc- - - - - Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc but not exceeding 3,000 ccchiếc20308/10
84073473- - - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc- - - - - Of a cylinder capacity exceeding 3,000 ccchiếc10158/10
- - - Loại khác:
84073491- - - - Dùng cho máy kéo cầm tay, dung tích xi lanh không quá 1.100 cc- - - - For pedestrian controlled tractors, of a cylinder capacity not exceeding 1,100 ccchiếc2537.58/10
84073492- - - - Dùng cho xe khác thuộc nhóm 87.01- - - - For other vehicles of heading 87.01chiếc2537.58/10
84073493- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.11- - - - For vehicles of heading 87.11chiếc32488/10
- - - - Loại khác:
84073494- - - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc- - - - - Of a cylinder capacity not exceeding 2,000 ccchiếc18278/10
84073495- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.000 cc- - - - - Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc but not exceeding 3,000 ccchiếc18278/10
84073499- - - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc- - - - - Of a cylinder capacity exceeding 3,000 ccchiếc18278/10
840790- Động cơ khác:
84079010- - Công suất không quá 18,65 kW- - Of a power not exceeding 18.65 kWchiếc2537.58/10
84079020- - Công suất trên 18,65 kW nhưng không quá 22,38 kW- - Of a power exceeding 18.65 kW but not exceeding 22.38 kWchiếc2537.58/10
84079090- - Loại khác- - Otherchiếc57.58/10

Chú giải nhóm 8407

84.07 - Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện (+).

8407.10 - Động cơ phương tiện bay

- Động cơ máy thủy:

8407.21 - - Động cơ gắn ngoài

8407.29 - - Loại khác

- Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:

8407.31 - - Dung tích xi lanh không quá 50 cc

8407.32 - - Dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc

8407.33 - - Dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 1.000 cc

8407.34 - - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc

8407.90 - Động cơ khác

Nhóm này bao gồm các loại động cơ piston đốt trong chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay tròn, đốt cháy bằng tia lửa điện (động cơ có rôto đĩa 3 thuỳ kiểu Wankel), mồi lửa bằng tia lửa điện, trừ loại thuộc Chương 95. Kể cả loại động cơ cho xe có động cơ. Các động cơ này chủ yếu gồm các bộ phận sau: xi lanh, piston, biên, trục khuỷu, bánh đà, van nạp và xả... chúng sử dụng lực giãn nở của hỗn hợp khí và nhiên liệu khí ga hoặc hơi khác để cháy, bị đốt bên trong xi lanh. Tính đặc trưng của loại động cơ này là có một bugi đánh lửa gắn cố định bên trên quy lát và với một thiết bị điện (như, ma nhê tô, cuộn dây, bộ ngắt mạch) được đồng bộ với mô tơ để cung cấp dòng điện cao thế. Trong các loại động cơ thông dụng, nhiên liệu và không khí được trộn lẫn (ví dụ tại bộ chế hoà khí) trước khi được đưa vào trong xi lanh bằng kỳ hút của hành trình piston, nhưng trong một số trường hợp (ví dụ trong các động cơ của máy bay hoặc động cơ của một số loại ô tô), người ta dùng bơm phun trực tiếp nhiên liệu vào trong quy lát. Nhiên liệu được sử dụng nhiều nhất là xăng, nhưng người ta cũng có thể sử dụng dầu hoả (kerozen), cồn, khí hydro, khí than, khí mê tan… Động cơ chạy bằng khí ga đôi khi được tiếp nhiên liệu bằng thiết bị tạo khí ga được gắn trong động cơ, nhưng thông thường thiết bị tạo khí ga nằm ngoài động cơ, và trong trường hợp này, máy tạo khí luôn luôn được phân loại thuộc nhóm 84.05. * *** Động cơ thuộc nhóm này có thể là động cơ một xi lanh hoặc động cơ nhiều xi lanh. Nếu động cơ có nhiều xi lanh, phần thanh truyền (biên) thường được lắp với trục khuỷu, và xi lanh, được tiếp nhiên liệu riêng biệt, có thể sắp xếp theo nhiều cách, ví dụ theo hướng thẳng đứng (thẳng hoặc ngược chiều), chia thành hai nhóm đối xứng nghiêng, (động cơ hình chữ V), hoặc xếp đối với nhau trên trục khuỷu, ngoài ra đối với động cơ dùng cho một số loại phương tiện bay còn có thể là hướng tâm (hình sao). Động cơ piston quay (động cơ Wankel) vận hành theo cùng nguyên tắc với động cơ piston quay đã được miêu tả ở trên. Tuy nhiên, thay cho bộ phận trục khuỷu do piston kéo theo được nối với một thanh truyền, động cơ piston quay gồm một rôto ba thuỳ đĩa kéo theo một trục của khoang đốt có hình dạng đặc biệt. Piston chia khoang đốt thành nhiều ngăn, mỗi một vòng quay hoàn chỉnh đối với một phần của rôto là 1 chu kỳ gồm 4 kỳ . Các động cơ này có thể gồm nhiều khoang đốt và nhiều rôto. Động cơ thuộc nhóm này có thể có nhiều tác dụng: lắp trong máy móc sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, dẫn động máy phát điện, bơm hoặc nén khí, dùng làm động cơ đẩy của máy bay, ô tô, xe máy, máy kéo hoặc tàu thủy. Động cơ thuộc nhóm này cũng có thể được lắp thêm bộ phận bơm phun, các bộ phận đánh lửa, bình chứa nhiên liệu hoặc dầu, quạt gió, bơm xăng, bơm dầu, bộ tản nhiệt bằng nước hoặc dầu, bộ phận lọc không khí hoặc lọc dầu, bộ ly hợp hoặc các thiết bị khác dùng để đẩy động cơ hoặc thiết bị phụ trợ để khởi động, chạy điện hoặc khác. Các động cơ này cũng có thể bao gồm bộ phận giảm tốc độ hoặc bộ phận thay đổi tốc độ khác. Chúng có thể được gắn thêm một trục đàn hồi. Nhóm này cũng bao gồm các "động cơ gắn ngoài" để đẩy các loại xuồng, thuyền nhỏ, bao gồm một động cơ thuộc nhóm này, một chân vịt và một thiết bị lái, tạo thành một đơn vị hoàn chỉnh, không thể tách rời. Các động cơ này được thiết kế để gắn bên ngoài của vỏ thuyền nhỏ, chúng có thể tháo rời và xoay theo các hướng, hoặc nói một cách khác chúng có thể được tháo và lắp ráp một cách dễ dàng, toàn bộ các thiết bị này được lắp cố định trên sàn phương tiện. Tuy nhiên, những động cơ được gắn cố định bên trong vỏ tàu tại phía đuôi tàu được kết hợp với hệ chân vịt - bánh lái điều khiển đặt ở vị trí tương ứng bên ngoài tàu, sẽ không được coi là động cơ gắn ngoài. Nhóm này cũng bao gồm động cơ di động chứa động cơ được gắn trên một khung có bánh xe hoặc trên các con lăn, bao gồm các động cơ có cơ cấu dẫn động cho phép chúng tự đẩy đến một phạm vi nhất định (nhưng không tạo thành phương tiện của Chương 87). * *** Nhóm này loại trừ các loại động cơ nén có piston, đánh lửa bằng tia lửa điện, được thiết kế chủ yếu để xác định trị số ốc-tan, xê-tan của các loại nhiên liệu động cơ (Chương 90).

BỘ PHẬN

Theo quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải Khái quát của Phần XVI), bộ phận của các động cơ thuộc nhóm này được phân loại vào nhóm 84.09. * ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 8407.10 Khái niệm “động cơ phương tiện bay” dùng để chỉ loại động cơ được thiết kế hoặc cải tiến để phù hợp gắn với cánh quạt hoặc roto. Các phân nhóm 8407.31,8407.32,8407.33 và 8407.34 Đối với những động cơ nhiều xi lanh, dung tích xi lanh được tính bằng dung tích phần xi lanh, được quét bởi piston giữa điểm chết bên dưới và điểm chết bên trên, được nhân với số lượng xi lanh.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8407

Mã HS của Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện là gì?

Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện thuộc nhóm HS 8407, gồm 29 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84071000, 84072110, 84072190, 84072920, 84072990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện dao động từ 0% đến 50%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8407 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ