Mã HS nhóm 8474 – Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát (nhóm HS 8474) gồm 17 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8474 | Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát | |||||
847410 | - Máy phân loại, sàng lọc, phân tách hoặc rửa: | |||||
84741010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84741020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
847420 | - Máy nghiền hoặc xay: | |||||
| - - Hoạt động bằng điện: | ||||||
84742011 | - - - Dùng cho đá | - - - For stone | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84742019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
| - - Không hoạt động bằng điện: | ||||||
84742021 | - - - Dùng cho đá | - - - For stone | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84742029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
| - Máy trộn hoặc nhào: | ||||||
847431 | - - Máy trộn bê tông hoặc nhào vữa: | |||||
84743110 | - - - Hoạt động bằng điện | - - - Electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84743120 | - - - Không hoạt động bằng điện | - - - Not electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
847432 | - - Máy trộn khoáng vật với bi-tum: | |||||
| - - - Hoạt động bằng điện: | ||||||
84743211 | - - - - Có công suất không quá 80 tấn/giờ | - - - - Of an output capacity not exceeding 80 t per hour | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84743219 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
| - - - Không hoạt động bằng điện: | ||||||
84743221 | - - - - Có công suất không quá 80 tấn/giờ | - - - - Of an output capacity not exceeding 80 t per hour | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84743229 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
847439 | - - Loại khác: | |||||
84743910 | - - - Hoạt động bằng điện | - - - Electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84743920 | - - - Không hoạt động bằng điện | - - - Not electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
847480 | - Máy khác: | |||||
84748010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84748020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84749000 | - Bộ phận | - Parts | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8474
84.74 - Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát.
8474.10 - Máy phân loại, sàng lọc, phân tách hoặc rửa
8474.20 - Máy nghiền hoặc xay
- Máy trộn hoặc nhào:
8474.31 - - Máy trộn bê tông hoặc nhào vữa
8474.32 - - Máy trộn khoáng vật với bitum
8474.39 - - Loại khác
8474.80 - Máy khác
8474.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm:
(I) Máy các loại được dùng, chủ yếu cho công nghiệp khai thác, để xử lý (phân loại, sàng lọc, tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào) các sản phẩm khoáng chất rắn (nói chung là các sản phẩm thuộc Phần V của Danh mục) như đất (kể cả đất màu), đất sét, đá, quặng, nhiên liệu khoáng, phân bón khoáng, xi măng xỉ hoặc bê tông.
(II) Máy làm kết tụ, tạo hình hoặc tạo khuôn các sản phẩm khoáng rắn ở dạng bột, bột nhão (ví dụ kết tụ nhiên liệu khoáng rắn; tạo khuôn hình cho bột gốm nhão, xi măng chưa đóng cứng, nguyên liệu thạch cao,v.v.. đã hoặc chưa cho thêm chất kết dính hoặc chất độn).
(III) Máy để tạo khuôn đúc bằng cát. Nhiều máy của nhóm này bao gồm hai hoặc nhiều chức năng (ví dụ, phân loại và rửa bằng thủy lực, nghiền và phân loại, nghiền và trộn, trộn và tạo khuôn). Một số máy loại thường được sử dụng để xử lý các sản phẩm khoáng, như là một công dụng thứ hai, cũng xử lý các sản phẩm phi khoáng (ví dụ, gỗ hoặc xương); những máy này cũng xếp vào nhóm này. Tuy nhiên, nhóm này không mở rộng đến máy móc được thiết kế đặc biệt để thực hiện các hoạt động tương tự đối với các nguyên liệu phi khoáng (ví dụ, dùng để phân loại hoặc sàng lọc mẩu gỗ; để xay bột gỗ; để xay hoặc trộn hóa chất hoặc các nguyên liệu màu hữu cơ; dùng để nghiền xương, ngà, v.v.. để kết tụ hoặc tạo khuôn bột lie).
(I) NHỮNG MÁY LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU CHÍ (I) Ở TRÊN (MÁY CHỦ YẾU DÙNG CHO CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC) Nhóm này bao gồm:
(A) Máy phân loại, sàng lọc, tách hoặc rửa dùng để tách các nguyên liệu, thường là theo kích cỡ hoặc trọng lượng của các cục, miếng nguyên liệu, hoặc để rửa các nguyên liệu khỏi tạp chất. Những máy này bao gồm:
(1) Máy phân loại dạng con lăn. Những máy này bao gồm một số con lăn song song quay tròn theo cùng một hướng tiếp xúc ở khoảng cách ít hoặc nhiều với nhau. Mỗi một con lăn có một số rãnh nhỏ vì thế, với một con lăn kế cận, nó tạo ra một khe mà qua khe này nguyên liệu đi qua con lăn có thể rơi nếu như chúng đủ nhỏ để lọt qua. Những khe này tăng về cỡ dọc theo chiều dài của máy, vì vậy những nguyên liệu rơi qua khe và được tập hợp lại vào một bộ phận chứa bên dưới theo kích cỡ của hạt.
(2) Máy sàng lọc dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ. Vật liệu đi qua một cái sàng nghiêng dốc mà mắt lưới hoặc lỗ đục có kích cỡ tăng dần về phía đầu thấp hơn. Những loại máy này gồm hai loại: loại thứ nhất, lưới hoặc tấm đục lỗ được đặt trong một trống nghiêng quay tròn, thường là hình trụ hoặc hình lục giác (sàng quay); loại thứ hai, sàng lưới hoặc tấm đục lỗ nghiêng phẳng được rung hoặc dao động bởi máy.
(3) Máy phân loại kiểu cào. Vật liệu được phân loại bằng dãy cào mà răng của chúng cách xa nhau với những khoảng cách thích hợp.
(4) Máy chuyên dùng các loại dùng để tách đá, v.v.. khỏi than.
(5) Máy rửa, tách hoặc gạn bằng thủy lực. Một số loại đơn giản là rửa sạch các tạp chất; một số loại khác tách ra khỏi hoặc gạn phần nặng hơn không nổi lên trên mặt nước.
(6) Máy tuyển nổi, chủ yếu dùng để làm giàu quặng. Quặng được trộn với nước và một số chất hoạt động bề mặt (dầu hoặc nhiều hóa chất khác). Một màng tạo ra trên một số hạt chất khoáng và sau đó chúng nổi trên bề mặt và được tách ra; trong một số trường hợp, phản ứng này được thực hiện nhanh hơn bằng cách thổi không khí vào hỗn hợp Nhóm này cũng bao máy phân loại hoặc tách có lắp các thiết bị điện hoặc từ (ví dụ, máy tách tĩnh điện), và những máy sử dụng những thiết bị phát hiện điện từ hoặc quang điện, ví dụ thiết bị phân loại quặng uranium và thorium, hoạt động bằng việc đo cường độ phóng xạ. Nhóm này không bao gồm máy phân loại li tâm, tức là những máy mà trong đó việc tách phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên lý li tâm là các hạt có trọng lượng riêng khác nhau có thể được tập hợp tại các khoảng cách khác nhau từ trung tâm quay nhanh (nhóm 84.21). Tuy nhiên, những máy mà trong đó lực li tâm được dùng để ném vật liệu vào sàng lưới được xếp vào nhóm này. Băng tải được dùng kết hợp với thiết bị phân loại hoặc sàng được xếp vào những nhóm thích hợp của chúng trừ khi tạo thành một phần không thể thiếu của một máy phân loại hoặc sàng, hoặc trừ khi bản thân băng tải hoạt động như một thiết bị sàng hoặc phân loại (ví dụ, có những lỗ đục để phân loại hoặc sàng).
(B) Máy nghiền hoặc xay. Nhóm này bao gồm:
(1) Máy nghiền quay theo hướng thẳng đứng. Về cơ bản, những máy này bao gồm một thùng đựng trong đó một chóp nón quay tròn, đôi khi chuyển động không đồng tâm, vật liệu được nghiền giữa chóp nón và thành của thùng đựng.
(2) Máy nghiền hàm các loại. Vật liệu được nghiền rơi giữa hai hàm rãnh thẳng đứng, một hàm cố định và hàm còn lại có thể chuyển động.
(3) Máy nghiền trống. Vật liệu được nâng lên đỉnh của một trống và bị vỡ ra khi rơi xuống đáy.
(4) Máy nghiền hoặc xay bằng con lăn, Vật liệu được nghiền giữa các con lăn song song quay tròn theo hướng ngược nhau, khoảng cách giữa con lăn thay đổi theo yêu cầu của độ mịn. Trong nhiều trường hợp máy bao gồm một số đôi con lăn.
(5) Máy xay kiểu va chạm. Vật liệu được văng mạnh (ví dụ, bằng tay quay nhanh) vào thành của máy.
(6) Máy nghiền loại búa
(7) Máy nghiền bằng bi hoặc thanh. Những máy này bao gồm một trống quay có một số vật tròn hoặc thanh ngắn (ví dụ, bằng thép hoặc sứ). Vật liệu được đặt trong trống quay và được nghiền hoặc xay bởi tác động của bi nghiền hoặc thanh.
(8) Máy xay loại thớt cối.
(9) Máy nghiền búa thả (được biết đến như máy nghiền dập): được sử dụng chủ yếu để nghiền quặng. Một dãy búa thả hoạt động bằng trục cam, thường được sắp xếp theo mức tăng dần, đập vật liệu tới độ mịn yêu cầu.
(10) Máy dùng để cắt và nhào đất sét trước khi gia công thêm trong công nghiệp gốm.
(C) Máy trộn hoặc nhào. Những máy này cơ bản bao gồm một thùng chứa, được thiết kế với những mái chèo hoặc các thiết bị để khuấy khác, trong đó hai hoặc nhiều vật liệu được trộn hoặc nhào bằng việc khuấy hoặc lắc. Những máy này bao gồm:
(1) Máy trộn bê tông hoặc vữa. Tuy nhiên, máy trộn bê tông được gắn cố định vào xe goòng hoặc trên khung gầm xe tải không được xếp vào nhóm này (nhóm 86.04 hoặc 87.05).
(2) Máy móc dùng để trộn những chất khoáng (đá, sỏi, đá vôi,v.v.. đã vỡ hoặc nghiền) với nhựa đường, để làm ra vật liệu trải mặt đường. Ví dụ, chúng có thể ở dạng lắp đặt bao gồm một nhóm các bộ phận riêng biệt (phễu cấp, máy làm khô, máy hút bụi, máy trộn, máy nâng, v.v..) được gắn vào một cái khung chung, hoặc các bộ chức năng mà trong đó các bộ phận được đặt cạnh nhau (thiết bị dải nhựa đường cố định hoặc di động).
(3) Máy trộn quặng.
(4) Máy dùng để trộn bụi than v.v.. với các chất dính trong quá trình sản xuất nhiên liệu kết tụ.
(5) Những máy dùng trong công nghiệp gốm (ví dụ để trộn đất sét với vật liệu màu, hoặc để nhào bột nhão gốm).
(6) Máy trộn dùng trong việc chuẩn bị đúc khuôn cát.
(II) MÁY DÙNG ĐỂ KẾT TỤ TẠO HÌNH HOẶC TẠO KHUÔN Nhìn chung những máy này là một trong ba loại sau đây:
(i) Các loại máy ép khác nhau hoạt động với các khuôn trong đó vật liệu chuẩn bị trước được kết tụ và ép thành hình theo yêu cầu.
(ii) Các hình trụ lớn mà bề mặt của chúng được gắn với dãy lỗ rỗng hoặc khuôn mà vật liệu được ép theo hình dạng yêu cầu. hoặc (iii) Máy ép đùn. Nhóm này bao gồm:
(A) Máy dùng để kết tụ các nhiên liệu khoáng rắn (bụi than, sợi than bùn, v.v..) thành hình gạch, hình bi, hình trứng,…
(B) Máy dùng để kết tụ hoặc tạo hình bột gốm nhão. Những máy này bao gồm:
(1) Máy làm gạch loại ép hoặc loại đùn, kể cả máy cắt những thanh nguyên liệu đã được đùn thành gạch.
(2) Máy đúc khuôn ngói, kể cả những máy dùng để xén rìa ngoài.
(3) Máy dùng để tạo khuôn hoặc đùn ra những ống bằng đất nung.
(4) Máy sản xuất Bricanion lati. Trong máy này, lưới thép được chuyền qua các con lăn và được trải ra ở điểm giao cắt với đất sét.
(5) Bàn xoay gốm và các máy tương tự trong đó bột nhão gốm được quay tròn và được tạo khuôn thành hình nhờ bàn tay người, hoặc với sự trợ giúp của các công cụ.
(6) Máy dùng để tạo khuôn răng nhân tạo bằng sứ.
(C) Máy móc dùng để kết tụ chất để mài mòn, trong việc sản xuất đá mài dạng hình tròn.
(D) Máy móc dùng để làm các sản phẩm bê tông tiền chế (ví dụ, đá lát, cột trụ, trụ hàng lan can, cột cao), kể cả máy đúc khuôn li tâm để đúc ống.
(E) Máy móc dùng để đúc khuôn các sản phẩm từ thạch cao, vữa,... (ví dụ, đồ chơi, tượng và đồ trang trí trần nhà).
(F) Máy móc dùng đúc khuôn các sản phẩm bằng xi măng - amiăng (ví dụ, chum, máng xối nước, ống khói), và máy để làm ống hoặc ống dẫn bằng xi măng - amiăng bằng cách cuộn tròn quanh trục tâm.
(G) Máy móc dùng để đúc khuôn điện cực than chì.
(H) Máy móc dùng để ép đùn chì bút chì từ than chì.
(IJ) Máy móc dùng để đúc khuôn phấn viết bảng.
(III) MÁY DÙNG ĐỂ TẠO KHUÔN ĐÚC BẰNG CÁT Những máy này, có thể ở nhiều dạng, được thiết kế để ép cát đã chuẩn bị từ trước hoặc vào trong khuôn để tạo lõi đúc, hoặc quấn quanh một khuôn mẫu trong một hộp khuôn để tạo ra khuôn. Những máy này thường lắp với một cơ chế dằn để làm cát chắc chắn trong khuôn. Nhóm này bao gồm nhiều loại trong đó khí nén hoặc tác động lên một piston hoặc động trực tiếp lên bề mặt của cát; nhưng các máy trong đó cát được phun bằng một luồng khí nén không được xếp vào nhóm này (nhóm 84.24). Lò làm khô lõi hoặc khuôn cũng không xếp vào nhóm này (nhóm 84.19).
BỘ PHẬN
Theo các quy định chung liên quan đến việc phân loại các bộ phận (xem chú giải tổng quát phần XVI), các bộ phận của máy thuộc nhóm này cũng được phân loại ở nhóm này. Tuy nhiên, bi cho máy nghiền bi được phân loại theo vật liệu cấu thành chúng. *** Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Đầu đốt dùng nhiên liệu đã tán; máy nạp nhiên liệu cơ khí, có gắn thiết bị nghiền hoặc thiết bị tán (nhóm 84.16).
(b) Máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn (nhóm 84.20).
(c) Máy nén lọc (nhóm 84.21).
(d) Máy công cụ để gia công đá hoặc các nguyên liệu khoáng khác, hoặc để gia công thủy tinh nguội (nhóm 84.64).
(e) Đầm rung bê tông (nhóm 84.67 hoặc 84.79 tùy trường hợp).
(f) Máy dùng để đúc khuôn hoặc ép thủy tinh (nhóm 84.75).
(g) Máy dùng để đúc khuôn nhựa (nhóm 84.77).
(h) Máy ép cho mục đích chung (nhóm 84.79).
(ij) Máy dàn bê tông (nhóm 84.79 hoặc Chương 87).
(k) Hộp khuôn dùng đúc khuôn kim loại; khuôn dùng cho các máy thuộc nhóm này (nhóm 84.80).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8474
Mã HS của Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát là gì?
Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát thuộc nhóm HS 8474, gồm 17 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84741010, 84741020, 84742011, 84742019, 84742021…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy dùng để phân loại, sàng lọc, phân tách, rửa, nghiền, xay, trộn hoặc nhào đất, đá, quặng hoặc các khoáng vật khác, dạng rắn (kể cả dạng bột hoặc dạng nhão); máy dùng để đóng khối, tạo hình hoặc đúc khuôn các nhiên liệu khoáng rắn, bột gốm nhão, xi măng chưa đông cứng, thạch cao hoặc các sản phẩm khoáng khác ở dạng bột hoặc dạng nhão; máy để tạo khuôn đúc bằng cát có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8474 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ