Mã HS nhóm 8473 – Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 (nhóm HS 8473) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8473 | Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 | |||||
| - Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.70: | ||||||
84732100 | - - Của máy tính điện tử thuộc phân nhóm 8470.10.00, 8470.21.00 hoặc 8470.29.00 | - - Of the electronic calculating machines of subheading 8470.10.00, 8470.21.00 or 8470.29.00 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84732900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
847330 | - Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.71: | |||||
84733010 | - - Tấm mạch in đã lắp ráp | - - Assembled printed circuit boards | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84733090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84734000 | - Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.72 | - Parts and accessories of the machines of heading 84.72 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
847350 | - Bộ phận và phụ kiện thích hợp dùng cho máy thuộc hai hoặc nhiều nhóm của các nhóm từ 84.70 đến 84.72: | |||||
84735010 | - - Thích hợp dùng cho máy thuộc nhóm 84.71 | - - Suitable for use with the machines of heading 84.71 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84735090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8473
84.73 - Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72.
- Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.70:
8473.21 - - Của máy tính điện tử thuộc phân nhóm 8470.10, 8470.21 hoặc 8470.29
8473.29 - - Loại khác
8473.30 - Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.71
8473.40 - Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.72
8473.50 - Bộ phận và phụ kiện thích hợp dùng cho máy thuộc hai hoặc nhiều nhóm của các nhóm từ 84.70 đến 84.72
Theo những quy định chung liên quan đến việc phân loại các bộ phận (xem chú giải Tổng quát của phần XVI), nhóm này bao gồm các bộ phận và phụ kiện phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các máy thuộc nhóm 84.70 đến 84.72. Các phụ kiện thuộc nhóm này là những bộ phận và chi tiết có thể thay thế được hoặc được thiết kế để phù hợp với máy có vận hành riêng biệt, hoặc để thực hiện một chức năng cụ thể liên quan đến chức năng chính của máy, hoặc để mở rộng phạm vi hoạt động. Nhóm này bao gồm:
(1) Thiết bị cấp giấy để cung cấp liên tục giấy cho máy chữ, máy kế toán, v.v..
(2) Thiết bị giãn cách tự động dùng cho máy chữ, máy kế toán, v.v..
(3) Thiết bị lập danh sách để đi kèm với máy in địa chỉ.
(4) Thiết bị in phụ trợ dùng cho máy lập bảng.
(5) Giá đỡ bản sao để gắn với máy chữ.
(6) Bản ghi địa chỉ bằng kim loại, có hoặc không cắt hoặc in nổi, được coi như để dùng trong máy in địa chỉ.
(7) Bộ phận tính toán kết hợp máy chữ, máy kế toán, máy tính, v.v..
(8) Đĩa mềm dùng để làm sạch ổ đĩa trong máy xử lý dữ liệu tự động, v.v..
(9) Các mô-đun ghi nhớ điện tử (ví dụ SIMM, Mô đun ghi nhớ nội dòng đơn) và DIMMs (mô đun ghi nhớ nội dòng kép)) thích hợp chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với máy xử lý dữ liệu tự động, không bao gồm các thành phần cấu thành phân lập, riêng biệt như yêu cầu tại Chú giải 12 (b) (ii) Chương 85, không phù hợp với định nghĩa về mạch tích hợp đa thành phần (MCOs) (xem Chú giải 12 (b) (iv) Chương 85), và không có một chức năng đơn lẻ. Nhưng nhóm này không bao gồm thùng để vận chuyển và miếng lót (pad) nỉ, những thứ này được phân loại vào các nhóm thích hợp. Nhóm này cũng không bao gồm đồ nội thất (ví dụ tủ để cốc, bàn) thiết kế đặc biệt hoặc không cho văn phòng (nhóm 94.03). Tuy nhiên, chân đứng của những máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 thường không thể sử dụng tách rời khỏi các máy này vẫn được xếp vào nhóm này. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Ống suốt hoặc những thiết bị phụ trợ tương tự, dùng cho các máy thuộc nhóm 84.70, 84.71 hoặc 84.72 (được phân loại theo vật liệu cấu thành, ví dụ, vào nhóm 39.23 hoặc Phần XV) .
(b) Tấm lót chuột (được phân loại theo chất liệu hợp thành)
(c) Giấy nến nhân bản (nhóm 48.16) hoặc các nguyên liệu nhân bản khác (được phân loại theo vật liệu cấu thành).
(d) Thẻ thống kê đã in (nhóm 48.23).
(e) Hộp đĩa từ và phương tiện khác dùng để ghi từ (nhóm 85.23).
(f) Mạch điện tử tích hợp (nhóm 85.42).
(g) Máy đếm vòng quay (ví dụ gắn với máy chữ để kiểm tra tốc độ) (nhóm 90.29).
(h) Ruy băng máy chữ và tương tự, đã hoặc chưa cuộn thành ống hoặc để trong vỏ ruy băng (được phân loại dựa trên vật liệu cấu thành, hoặc nhóm 96.12 nếu đã có mực hoặc các thứ khác được chuẩn bị để in.
(ij) Chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các mặt hàng tương tự của nhóm 96.20.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8473
Mã HS của Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 là gì?
Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 thuộc nhóm HS 8473, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84732100, 84732900, 84733010, 84733090, 84734000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8473 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ