Mã HS nhóm 8467 – Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện (nhóm HS 8467) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8467 | Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện | |||||
| - Hoạt động bằng khí nén: | ||||||
84671100 | - - Dạng quay (kể cả dạng kết hợp chuyển động quay và chuyển động va đập) | - - Rotary type (including combined rotary-percussion) | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84671900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Có động cơ điện gắn liền: | ||||||
84672100 | - - Khoan các loại | - - Drills of all kinds | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
84672200 | - - Cưa | - - Saws | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
84672900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - Dụng cụ khác: | ||||||
84678100 | - - Cưa xích | - - Chain saws | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84678900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Bộ phận: | ||||||
846791 | - - Của cưa xích: | |||||
84679110 | - - - Của loại cơ điện | - - - Of electro-mechanical type | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84679190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84679200 | - - Của dụng cụ hoạt động bằng khí nén | - - Of pneumatic tools | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
846799 | - - Loại khác: | |||||
84679910 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8467.21.00, 8467.22.00 hoặc 8467.29.00 | - - - Of goods of subheading 8467.21.00, 8467.22.00 or 8467.29.00 | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84679990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8467
84.67- Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện.
- Hoạt động bằng khí nén:
8467.11 - - Dạng quay (kể cả dạng kết hợp chuyển động quay và chuyển động va đập)
8467.19 - - Loại khác
- Có động cơ điện gắn liền:
8467.21 - - Khoan các loại
8467.22 - - Cưa
8467.29 - - Loại khác .
- Dụng cụ khác:
8467.81 - - Cưa xích
8467.89 - - Loại khác
- Bộ phận:
8467.91 - - Của cưa xích
8467.92 - - Của dụng cụ hoạt động bằng khí nén
8467.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm những dụng cụ có tích hợp động cơ điện, động cơ khí nén (hoặc piston hoạt động bằng khí nén), động cơ đốt trong hoặc bất kỳ động cơ khác (ví dụ, tua bin thủy lực nhỏ); động cơ khí nén thường được vận hành bằng nguồn khí nén bên ngoài, và trong trường hợp động cơ đốt trong kiểu đốt cháy bằng tia lửa điện thường tách biệt. Hoạt động của khí nén trong các cụ khí nén đôi khi được cung cấp bởi các khớp nối thủy lực. Nhóm này chỉ bao gồm các dụng cụ cầm tay. Thuật ngữ "dụng cụ cầm tay" có nghĩa là dụng cụ được thiết kế để cầm trong tay trong khi sử dụng, và cả các dụng cụ nặng hơn (như búa đóng cọc) có thể xách tay được, có nghĩa là các dụng cụ này có thể được nâng lên và di chuyển bằng tay của người sử dụng đặc biệt trong khi làm việc, và các dụng cụ này được thiết kế để được điều khiển và trực tiếp sử dụng bằng tay trong khi hoạt động. Để không tốn sức khi nâng toàn bộ trọng lượng của dụng cụ trong quá trình hoạt động, chúng có thể được dùng cùng các thiết bị phụ trợ (ví dụ: giá ba chân, chân kích, kết cấu nâng trên không). Tuy nhiên, một số dụng cụ cầm tay trong nhóm này có phụ kiện ghép nối cho phép chúng cố định một cách tạm thời với thiết bị phụ trợ. Chúng vẫn được phân loại ở đây cùng với thiết bị phụ trợ nếu được xuất trình cùng nhau, với điều kiện về cơ bản dụng cụ “ hoạt động bằng tay” như mô tả ở trên. Một số dụng cụ thuộc nhóm này có thể được trang bị thiết bị phụ trợ (ví dụ như quạt hút và túi đựng bụi của nó để loại bỏ và đựng bụi trong quá trình hoạt động). Nhóm này không bao gồm các dụng cụ mà do trọng lượng hoặc kích cỡ... của chúng rõ ràng không thể được sử dụng bằng tay như miêu tả ở trên. Nhóm này cũng không bao gồm các dụng cụ (có hoặc không xách tay được) được gắn với đế hoặc thiết bị khác để cố định vào tường, bàn làm việc, sàn, v.v.., và những dụng cụ chạy trên đường ray (ví dụ máy tạo rãnh và khoan tà vẹt đường sắt) và các máy đẩy sau hoặc thao tác trực tiếp bằng tay tương tự khác có lắp bánh xe, ví dụ máy khoan sàn, dùng để khoan bê tông, đá cẩm thạch hoặc gỗ,… Nhóm này cũng không bao gồm tổ hợp gồm một bộ phận giữ dụng cụ với một hoặc nhiều dụng cụ, và một động cơ piston đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc, động cơ điện riêng biệt có trục linh hoạt; Trong trường hợp có thể, bộ phận giữ dụng cụ được xếp vào nhóm 84.66, động cơ có trục linh hoạt được xếp vào nhóm 84.07 hoặc 85.01, các dụng cụ được phân vào các nhóm tương ứng của chúng. Dụng cụ ở nhóm này bao gồm các dụng cụ gia công trên các vật liệu khác nhau và được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Theo các điều kiện ở trên, ngoài các dụng cụ khác, nhóm này còn bao gồm:
(1) Máy khoan, máy taro hoặc máy doa lỗ
(2) Máy khoan, máy khoan đá và các máy tương tự.
(3) Chìa vặn (cờ lê), tua vít, dụng cụ vặn đai ốc.
(4) Bào, dưỡng, bàn máp và các thiết bị tương tự.
(5) Máy dũa, máy mài, máy đánh ráp, máy đánh bóng bề mặt và các máy tương tự,...
(6) Máy bàn chải thép.
(7) Cưa đĩa, cưa xích và các thiết bị tương tự.
(8) Búa các loại, như búa sửa mối hàn, búa cạo, búa xảm, búa tán đinh, búa phá bê tông.
(9) Dụng cụ dập đinh tán (rivet); dụng cụ gỡ đinh tán (rivet) và các dụng cụ dùng để đục, chạm khác.
(10) Dụng cụ cắt tấm kim loại (kiểu kéo hoặc kiểu kìm)
(11) Máy đầm nền, dụng cụ tháo lõi của các máy đúc, dụng cụ để rung khuôn đúc.
(12) Máy đầm nén để làm đường hoặc bảo dưỡng đường, v.v..
(13) Dụng cụ đào tự động.
(14) Máy đầm rung bê tông để làm dòng lưu thông và tạo hình của bê tông.
(15) Máy tỉa, xén hàng rào (máy tỉa lá)
(16) Búa đánh cặn nồi hơi hoạt động bằng thủy lực.
(17) Máy bơm mỡ hoạt động bằng khí nén dùng trong garage, v.v..
(18) Máy tỉa cỏ cầm tay ví dụ như cắt cỏ góc vườn, dọc tường, hàng rào, hoặc dưới bụi cây. Những máy này có động cơ gắn liền có khung đỡ bằng kim loại nhẹ và dụng cụ cắt thường bao gồm một hoặc nhiều sợi nylon mỏng.
(19) Máy cắt cây bụi loại xách tay có gắn động cơ, trục điều khiển động cơ (cố định hoặc linh hoạt) và bộ phận giữ dụng cụ, cùng với nhiều dụng cụ cắt có thể thay thế được cho nhau được để trong bộ phận giữ dụng cụ.
(20) Máy cắt vải dùng trong công nghiệp may.
(21) Các dụng cụ khắc, trảm trổ.
(22) Kéo tay điện gồm một lưỡi cắt cố định và một lưỡi cắt di động hoạt động bằng động cơ điện tích hợp, được dùng trong các xưởng may và xưởng làm mũ và trang phục nữ, trong hộ gia đình…
BỘ PHẬN
Theo quy định chung liên quan đến việc phân loại bộ phận (xem Chú giải tổng quát Phần XVI), nhóm này bao gồm các bộ phận (trừ bộ phận giữ dụng cụ thuộc nhóm 84.66) của dụng cụ thuộc nhóm này. *** Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Đá nghiền, đá mài, đá đánh bóng, đá cắt dạng hình tròn và các loại tương tự bằng đá, gốm hoặc bằng các vật liệu mài đã được kết khối (nhóm 68.04).
(b) Dụng cụ thuộc Chương 82.
(c) Máy nén khí (nhóm 84.14)
(d) Bình phun chất lỏng hoặc chất bột, súng phun điều khiển bằng tay, máy phun bắn cát và các loại thiết bị tương tự (nhóm 84.24).
(e) Máy cắt cỏ chạy điện (nhóm 84.33).
(f) Thiết bị cơ điện gia dụng (nhóm 85.09).
(g) Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ râu, lông, tóc chạy điện (nhóm 85.10).
(h) Thiết bị cơ điện cầm tay dùng cho mục đích y tế hoặc nha khoa (nhóm 90.18).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8467
Mã HS của Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện là gì?
Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện thuộc nhóm HS 8467, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84671100, 84671900, 84672100, 84672200, 84672900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8467 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ