Mã HS nhóm 8466 – Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay (nhóm HS 8466) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8466 | Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay | |||||
846610 | - Bộ phận kẹp dụng cụ và đầu cắt ren tự mở: | |||||
84661010 | - - Dùng cho máy thuộc phân nhóm 8456.40.10, 8456.90.20, 8460.31.10, 8465.91.10, 8465.92.10, 8465.95.10 hoặc 8465.99.50 | - - For the machines of subheading 8456.40.10, 8456.90.20, 8460.31.10, 8465.91.10, 8465.92.10, 8465.95.10 or 8465.99.50 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84661090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
846620 | - Bộ phận kẹp sản phẩm: | |||||
84662010 | - - Dùng cho máy thuộc phân nhóm 8456.40.10, 8456.90.20, 8460.31.10, 8465.91.10, 8465.92.10, 8465.95.10 hoặc 8465.99.50 | - - For the machines of subheading 8456.40.10, 8456.90.20, 8460.31.10, 8465.91.10, 8465.92.10, 8465.95.10 or 8465.99.50 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84662090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84663000 | - Đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho máy | - Dividing heads and other special attachments for machines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
84669100 | - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.64 | - - For machines of heading 84.64 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84669200 | - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.65 | - - For machines of heading 84.65 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
846693 | - - Dùng cho máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.61: | |||||
84669330 | - - - Dùng cho máy thuộc các phân nhóm 8456.11.10, 8456.12.10, 8456.20.00, hoặc 8456.30.00, loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để sản xuất mạch in, mạch in đã lắp ráp, bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17, hoặc bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động của nhóm 84.71; dùng cho máy thuộc các phân nhóm 8457.10, 8458.91.00, 8459.21.00, 8459.29.10, 8459.61.00, 8459.69.10, hoặc 8461.50.00, loại chỉ được sử dụng hoặc chủ yếu để sản xuất bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17, hoặc bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động của nhóm 84.71 | - - - For machines of subheading 8456.11.10, 8456.12.10, 8456.20.00, or 8456.30.00, of a kind used solely or principally for the manufacture of printed circuits, printed circuit assemblies, parts of machines of heading 85.17, or parts of automatic data processing machines of heading 84.71; for machines of subheading 8457.10, 8458.91.00, 8459.21.00, 8459.29.10, 8459.61.00, 8459.69.10, or 8461.50.00, of a kind used solely or principally for the manufacture of parts of machines of heading 85.17, or parts of automatic data processing machines of heading 84.71 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84669340 | - - - Dùng cho máy thuộc phân nhóm 8456.50.00 | - - - For machines of subheading 8456.50.00 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84669390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84669400 | - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.62 hoặc 84.63 | - - For machines of heading 84.62 or 84.63 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8466
84.66 - Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay.
8466.10 - Bộ phận kẹp dụng cụ và đầu cắt ren tự mở
8466.20 - Bộ phận kẹp sản phẩm
8466.30 - Đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho máy
- Loại khác:
8466.91 - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.64
8466.92 - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.65
8466.93 - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.56 đến 84.61
8466.94 - - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.62 hoặc 84.63
Loại trừ các dụng cụ thuộc Chương 82 và các bộ phận chịu sự điều chỉnh của các điều khoản chung liên quan đến việc phân loại của các bộ phận (xem Chú giải tổng quát Phần XVI), nhóm này bao gồm:
(A) Các bộ phận của máy thuộc nhóm từ 84.56 đến 84.65.
(B) Các phụ kiện của các loại máy này là các thiết có chức năng bổ trợ được kết nối với các máy chẳng hạn như những dụng cụ có thể tháo lắp thay thế mà có thể cải biến máy để máy có thể có thể thực hiện được một phạm vi hoạt động rộng hơn; các thiết bị làm tăng độ chính xác; các thiết bị mà thực hiện một công việc đặc biệt liên quan đến chức năng chính của máy.
(C) Bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ để làm việc bằng tay. Một số lượng lớn các bộ phận và phụ kiện được phân loại trong nhóm này bao gồm:
(1) Bộ phận kẹp dụng cụ dùng để giữ, định hướng hoặc điều khiển dụng cụ hoạt động và cho phép thay đổi các chi tiết của các dụng cụ tương tự. Có rất nhiều loại, ví dụ: Mâm cặp; ống kẹp mũi khoan; giá dao máy tiện; đầu cắt ren tự mở; giá kẹp đá mài; bộ phận giữ đá dùng cho máy mài khôn; chuôi doa, mâm tiện dùng cho máy tiện v.v.. Nhóm này cũng bao gồm bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ được thiết kế để hoạt động bằng tay. Những bộ phận kẹp này thường được thiết kế cho các dụng cụ thuộc nhóm 82.05 hoặc 84.67, nhưng nhóm này cũng bao gồm bộ phận kẹp dụng cụ cho bộ đồ nghề có trục linh hoạt (xem những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 84.67 và 85.01).
(2) Bộ phận kẹp sản phẩm được thiết kế để giữ và đôi khi để điều khiển (khi được yêu cầu cho một hoạt động đặc biệt) các chi tiết đang được gia công. Những bộ phận kẹp này bao gồm: Mũi tâm máy tiện; mâm cặp cơ khí hoặc khí nén các loại của máy tiện và má kẹp (vấu) của chúng; bàn và mâm cặp phôi (có hoặc không lắp thiết bị cài đặt hoặc điều chỉnh thước micromét); bàn kẹp và tấm đỡ góc; vật chèn và nêm; êtô cố định, hoặc ê tô xoay hoặc ê tô điều chỉnh được; thiết bị giữ hướng (các dụng cụ hình vòng tròn được thiết kế để trợ giúp chi tiết dài trong quá trình quay, để tránh bị uốn cong hoặc dao động quá mức do lực của dụng cụ).
(3) Phụ kiện gắn thêm để cắt rãnh, để tiện cầu,...
(4) Dụng cụ chép hình (kể cả dụng cụ này hoạt động bằng điện hoặc điện tử) dùng để tạo hình sản phẩm tự động theo một mẫu.
(5) Dụng cụ gắn thêm để hoàn thiện bề mặt dùng cho máy tiện, máy bào, máy tạo hình v.v..
(6) Những thiết bị bằng cơ khí hoặc bằng khí nén được sử dụng để điều khiển tự động tiến trình của công việc hoặc dụng cụ trong quá trình gia công.
(7) Những thiết bị phụ trợ đặc biệt khác, được thiết kế để tăng độ chính xác của máy mà không ảnh hưởng đến sự vận hành của máy. Chúng bao gồm những dụng cụ chỉnh tâm hoặc độ cao; đầu chia; bàn chia độ; bàn trượt; các thiết bị chặn có gắn thước micromet; bảng chỉ dẫn: các thiết bị micro mét thiết bị phụ trợ điều chỉnh khoảng cách v.v... Những thiết bị trên vẫn được xếp vào nhóm này khi chúng được lắp với một dụng cụ quang học để trợ giúp việc đọc thước chia độ hoặc trong việc thực hiện những điều chỉnh (ví dụ, đầu chia "quang học"). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các thiết bị mà bản thân chúng chính là các thiết bị quang học , ví dụ kính hiển vi định tâm (nhóm 90.11), kính ngắm sắp thẳng hàng hoặc nằm ngang và thiết bị kiểm tra chiếu hình (nhóm 90.31) v.v.. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Đá mài và các dụng cụ mài mòn tương tự thuộc nhóm 68.04.
(b) Bộ lọc dầu bằng từ hoặc điện từ (nhóm 84.21).
(c) Thiết bị phụ kiện dùng để nâng hoặc đỡ (ví dụ, kích đôi khi được dùng để trợ giúp cho những vật rất nặng và rất lớn trong quá trình gia công) (nhóm 84.25 v.v..).
(d) Hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ, khớp nối và thiết bị truyền động tương tự (nhóm 84.83).
(e) Bộ phận và phụ kiện, bao gồm bộ phận kẹp sản phẩm hoặc bộ phận kẹp dụng cụ và các loại kẹp đặc biệt khác dùng cho máy công cụ hoặc máy cắt bằng tia nước, thích hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy móc, thiết bị thuộc nhóm 84.86 (nhóm 84.86).
(f) Các bộ phận và phụ kiện hoạt động bằng điện (kể cả điện tử) (ví dụ bàn kẹp từ và bảng điều khiển số) (Chương 85).
(g) Thiết bị đo lường và kiểm tra (nhóm 90.31).
(h) Máy đếm số vòng quay và máy đếm sản phẩm (nhóm 90.29).
(ij) Bàn chải lắp trong máy (nhóm 96.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8466
Mã HS của Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay là gì?
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay thuộc nhóm HS 8466, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84661010, 84661090, 84662010, 84662090, 84663000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8466 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ