Mã HS nhóm 8463 – Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu (nhóm HS 8463) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8463 | Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu | |||||
846310 | - Máy kéo thanh, ống, hình, dây hoặc loại tương tự: | |||||
84631010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84631020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846320 | - Máy lăn ren: | |||||
84632010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84632020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846330 | - Máy gia công dây: | |||||
84633010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84633020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846390 | - Loại khác: | |||||
84639010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84639020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8463
84.63 - Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu.
8463.10 - Máy kéo thanh, ống, hình, dây hoặc loại tương tự
8463.20 - Máy lăn ren
8463.30 - Máy gia công dây
8463.90 - Loại khác
Với sự loại trừ của các loại máy công cụ của nhóm 84.62, nhóm này bao gồm các loại máy công cụ để gia công kim loại, hoặc gốm kim loại mà không cắt bỏ, bóc tách vật liệu. Nhìn chung, các loại máy công cụ vận hành bằng động cơ, nhưng những máy tương tự, vận hành bằng tay hoặc đạp chân cũng được xếp vào nhóm này. Loại máy công cụ vận hành bằng tay hoặc đạp chân có thể phân biệt với dụng cụ tay cầm của nhóm 82.05 và dụng cụ cầm tay của nhóm 84.67, ở điểm là những loại máy này được thiết kế để đặt trên sàn, trên giá máy, gắn tường hoặc trên máy móc khác, và vì vậy chúng thường có bệ, khung, giá đỡ,… Nhóm này bao gồm :
(1) Máy kéo dây, dùng để chuốt bóng thanh, ống, khuôn, hình, dây và các sản phẩm tương tự.
(2) Máy lăn ren, ren trên bulông hoặc vít thu được là do gia công cán và ép nhưng không cắt.
(3) Máy để gia công dây, ví dụ để sản xuất những mặt hàng dây như lò xo, dây thép gai, dây xích, đinh ghim, đinh dây hoặc ghim dập và móc. Nhóm này bao gồm những máy móc loại được thiết kế đặc biệt để làm lưới sắt, khác với khung cửi dệt vải thông thường cả về nguyên lý hoạt động và cấu tạo của chúng. Tổ hợp khung cửi sử dụng dây thép đã uốn thì không được phân loại vào nhóm này (nhóm 84.79 ...) Máy móc để bện dây thừng, cáp tao bằng dây kim loại hoặc sợi tổng hợp cũng không được xếp vào nhóm này (nhóm 84.79).
(4) Máy dùng để xoắn dây kim loại mỏng thành hình lò xo trong việc sản xuất dây tóc bóng đèn.
(5) Máy tán đinh loại trừ máy ép của nhóm 84.62.
(6) Máy rèn, trong đó các ống hoặc thanh phải qua khuôn nền quay để thu nhỏ đường kính.
(7) Máy tiện ép. Những máy này khác máy tiện thuộc nhóm 84.58 vì trên thực tế, chúng làm việc bằng việc biến dạng kim loại.
(8) Máy sản xuất những ống mềm bằng dải kim loại xoắn ốc.
(9) Máy tạo hình kim loại bằng xung điện từ, sử dụng lực của dòng điện từ để tạo hình một phôi kim loại (thường dạng ống) mà không cắt bỏ vật liệu với sự hỗ trợ của một khuôn dập.
BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN
Theo như những quy định chung liên quan đến việc phân loại các bộ phận (xem chú giải tổng quát phần XVI), các bộ phận và phụ tùng (trừ các dụng cụ thuộc Chương 82) của các loại máy công cụ thuộc nhóm này được xếp vào nhóm 84.66. *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Dụng cụ cầm tay (nhóm 82.05).
(b) Máy bó dùng để bó các kiện lại với nhau, máy đóng nắp đồ hộp hoặc đồ chứa khác (nhóm 84.22).
(c) Trung tâm gia công, máy kết cấu nguyên khối (một vị trí gia công) và máy gia công chuyển dịch đa vị trí, để gia công kim loại (nhóm 84.57).
(d) Dụng cụ thao tác bằng tay hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc gắn động cơ dùng hoặc không dùng điện (nhóm 84.67).
(e) Máy móc và các thiết bị kiểm tra (nhóm 90.24).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8463
Mã HS của Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu là gì?
Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu thuộc nhóm HS 8463, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84631010, 84631020, 84632010, 84632020, 84633010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8463 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ