Mã HS nhóm 8462 – Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên (nhóm HS 8462) gồm 31 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–2%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8462 | Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên | |||||
| - Máy tạo hình nóng để rèn, dập khuôn (kể cả máy ép) và búa máy nóng: | ||||||
84621100 | - - Máy rèn khuôn kín | - - Closed die forging machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84621900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
| - Máy uốn, gấp, kéo thẳng hoặc dát phẳng (kể cả máy chấn) cho các sản phẩm phẳng: | ||||||
846222 | - - Máy định hình (Profile forming machines): | |||||
84622210 | - - - Điều khiển số | - - - Numerically controlled | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84622290 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84622300 | - - Máy chấn điều khiển số | - - Numerically controlled press brakes | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84622400 | - - Máy uốn bảng điều khiển số | - - Numerically controlled panel benders | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84622500 | - - Máy uốn định hình lăn điều khiển số | - - Numerically controlled roll forming machines | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84622600 | - - Các máy uốn, gấp, kéo thẳng hoặc dát phẳng điều khiển số khác | - - Other numerically controlled bending, folding, straightening or flattening machines | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84622900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - Dây chuyền xẻ cuộn, dây chuyền cắt xén thành đoạn và các máy cắt xén khác (trừ máy ép) dùng cho các sản phẩm phẳng, trừ loại máy cắt xén và đột dập kết hợp: | ||||||
846232 | - - Dây chuyền xẻ cuộn, dây chuyền cắt xén thành đoạn: | |||||
84623210 | - - - Điều khiển số | - - - Numerically controlled | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84623290 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84623300 | - - Máy cắt xén điều khiển số | - - Numerically controlled shearing machines | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84623900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - Máy đột dập, máy cắt rãnh theo hình hoặc máy cắt dập liên tục (trừ máy ép) dùng cho các sản phẩm phẳng kể cả loại máy cắt xén và đột dập kết hợp: | ||||||
84624200 | - - Điều khiển số | - - Numerically controlled | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84624900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - Máy gia công ống, ống dẫn, dạng hình rỗng và dạng thanh (trừ máy ép): | ||||||
84625100 | - - Điều khiển số | - - Numerically controlled | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
84625900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - Máy gia công ép nguội kim loại: | ||||||
846261 | - - Máy ép thuỷ lực: | |||||
| - - - Điều khiển số: | ||||||
84626111 | - - - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84626119 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
84626191 | - - - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84626199 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846262 | - - Máy ép cơ khí: | |||||
| - - - Điều khiển số: | ||||||
84626211 | - - - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84626219 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
84626291 | - - - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84626299 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846263 | - - Máy ép Servo: | |||||
84626310 | - - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84626390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846269 | - - Loại khác: | |||||
84626910 | - - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84626990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
846290 | - Loại khác: | |||||
84629010 | - - Máy rèn khuôn hoặc máy dập khuôn | - - Die forging or die stamping machines | chiếc/bộ | 2 | 3 | 8/10 |
84629090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc/bộ | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8462
84.62 - Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn; máy công cụ (kể cả máy ép) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập hoặc cắt rãnh hình chữ V; máy ép để gia công kim loại hoặc carbide kim loại chưa được chi tiết ở trên (+).
- Máy tạo hình nóng để rèn, dập khuôn (kể cả máy ép) và búa máy nóng:
8462.11 - - Máy rèn khuôn kín
8462.19 - - Loại khác
- Máy uốn, gấp, kéo thẳng hoặc dát phẳng (kể cả máy chấn) cho các sản phẩm phẳng:
8462.22 - - Máy định hình (Profile forming machines)
8462.23 - - Máy chấn điều khiển số
8462.24 - - Máy uốn bảng điều khiển số
8462.25 - - Máy uốn định hình lăn điều khiển số
8462.26 - - Các máy uốn, gấp, kéo thẳng hoặc dát phẳng điều khiển số khác
8462.29 - - Loại khác
- Dây chuyền xẻ cuộn, dây chuyển cắt xén thành đoạn và các máy cắt xén khác (trừ máy ép) dùng cho các sản phẩm phẳng, trừ loại máy cắt xén và đột dập kết hợp:
8462.32 - - Dây chuyền xẻ cuộn, dây chuyền cắt xén thành đoạn
8462.39 - - Loại khác
- Máy đột dập, máy cắt rãnh theo hình hoặc máy cắt dập liên tục (trừ máy ép) dùng cho các sản phẩm phẳng kể cả loại máy cắt xén và đột dập kết hợp:
8462.42 - - Điều khiển số
8462.49 - - Loại khác
- Máy gia công ống, ống dẫn, dạng hình rỗng và dạng thanh (trừ máy ép):
8462.51 - - Điều khiển số
8462.59 - - Loại khác
- Máy gia công ép nguội kim loại:
8462.61 - - Máy ép thủy lực
8462.62 - - Máy ép cơ khí
8462.63 - - Máy ép Servo
8462.69 - - Loại khác
8462.90 – Loại khác
Nhóm này bao gồm những loại máy công cụ nhất định, được liệt kê trong nội dung của nhóm, những loại máy này hoạt động bằng cách thay đổi hình dạng, trạng thái của kim loại hoặc các bua kim loại. Nhìn chung, các loại máy công cụ vận hành bằng động cơ, nhưng những máy tương tự, vận hành bằng tay hoặc đạp chân có thể phân biệt với dụng cụ cầm tay của nhóm 82.05 và dụng cụ cầm tay của nhóm 84.67, trên thực tế những loại máy này được thiết kế để đặt sàn, trên giá máy, gắn tường hoặc trên máy móc khác, và vì vậy những máy này thường có đế, khung gắn, giá đỡ v.v.. Nhóm này bao gồm:
1. Máy tạo hình nóng để rèn, dập khuôn (kể cả máy ép) và búa máy nóng. Nói rộng, hoạt động rèn bao gồm toàn bộ quá trình để gia công kim loại được nung nóng bằng cách dập hoặc gây ra sức ép, hoặc để loại bỏ xỉ trong quá trình luyện puđlinh (rèn ép sắt thỏi để tách xỉ - shingling) hoặc để tạo hình kim loại. Ngoại trừ trong trường hợp loại xỉ khi kim loại được gia công ở dạng hình quả bóng, kim loại được tạo thành hoặc ở dạng bán thành phẩm như ở dạng phôi bloom, phôi dạng thanh hoặc thanh dẹt hoặc dạng thanh hoặc que, thường có mặt cắt là hình tròn. Trong quá trình rèn khuôn, khuôn bao quanh toàn bộ vật thành phẩm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, khuôn dập kim loại đơn chỉ thực hiện dập trên một phần của phôi dập. Quá trình này gọi là rèn khuôn hở. Máy cắt theo khuôn có thể loại bỏ "ba via" trong quá trình dập khuôn. Việc cắt bỏ này được thực hiện với sự trợ giúp của khuôn dập cắt đặc biệt. Hoạt động hoàn thiện được thực hiện bằng khuôn chính xác để tạo ra các kích thước chính xác cần thiết của phôi được mô tả là “sự định cỡ” hoặc “hiệu chỉnh”. Sau đây là những máy công cụ được thiết kế đặc biệt để thực hiện các hoạt động đã mô tả ở trên:
(a) Máy rèn khuôn kín: Rèn khuôn kín là quá trình trong đó các khuôn di chuyển về phía nhau và bao phủ toàn bộ hoặc một phần phôi. Nguyên liệu thô đã được gia nhiệt, thường là phôi tròn hoặc vuông đã được xẻ hoặc cắt xén, được đặt vào khuôn dưới. Hình dạng của vật rèn được gắn ở khuôn trên hoặc khuôn dưới dưới dạng hình ảnh âm bản. Từ phía trên, tác động của khuôn trên lên nguyên liệu thô sẽ tạo thành hình dạng rèn cần thiết.
(b) Máy rèn khuôn mở: Rèn khuôn mở là quá trình tạo hình một miếng kim loại giữa búa hoặc búa và một khuôn mở duy nhất trong quy trình tạo hình nhiều bước cho đến khi đạt được hình dạng cuối cùng.
(c) Búa máy, máy rèn, búa thả (búa cơ khí, búa thủy lực và khí nén, búa hơi) hoạt động bằng hàng loạt va chạm nhanh và đột ngột.
(d) Máy ép kim loại hoạt động bằng sức ép liên tục. Tuy nhiên nhóm này không bao gồm máy ép với công dụng chung không thiết kế đặc biệt để gia công kim loại (nhóm 84.79).
2. Máy uốn, gấp, kéo thẳng hoặc dát phẳng (kể cả máy chấn) cho các sản phẩm phẳng. Không kể những đề cập khác, những máy này bao gồm:
(a) Máy định hình (Profile forming machines) là máy được sử dụng để sản xuất tự động và liên tục kim loại định hình từ các sản phẩm phẳng. Một tấm kim loại phẳng được đưa qua một số bộ con lăn gắn trên các giá đỡ liên tiếp. Tấm phẳng được gấp chéo dần dần bởi mỗi hệ thống con lăn cho đến khi đạt được mặt cắt mong muốn. Máy tạo hình biên dạng sửa đổi mặt cắt ngang của tấm kim loại, trong khi chiều dọc vẫn được giữ thẳng.
(b) Máy chấn điều khiển số cho các sản phẩm phẳng là các máy uốn bản và tấm kim loại một cách tự động và có thể lập trình được. Thông thường, hai khung chữ C tạo thành các cạnh của máy chấn, được kết nối với bàn ở phía dưới và thanh dầm có thể di chuyển ở phía trên. Dụng cụ dưới cùng được gắn trên bàn và dụng cụ trên cùng được gắn ở dầm trên. Tấm phẳng được ép vào dụng cụ phía dưới bằng dụng cụ phía trên trong khuôn chữ V và được mô hình lại theo đường thẳng.
(c) Máy uốn bảng điều khiển số cho các sản phẩm phẳng là máy tạo hình nguội các tấm kim loại phẳng, được thiết kế để sản xuất các sản phẩm kim loại từ phôi một cách tự động và lập trình được. Máy uốn bảng là loại máy khá giống với máy chấn về nguyên lý nhung có mức độ tự động hóa cao, được sử dụng để sản xuất hàng loạt sản phẩm từ các tấm kim loại. Chúng có khả năng uốn tấm kim loại theo hai hướng mà không cần phải di chuyển nó, điều này là không thể đối với máy chấn khi mảnh kim loại phải đảo ngược.
(d) Máy uốn định hình lăn điều khiển số cho các sản phẩm phẳng là máy dùng cho các hoạt động uốn trong đó một tấm hoặc bản kim loại được đưa qua một bộ gồm ba hoặc nhiều hơn ba cuộn, cho đến khi các đường mong muốn (hình cung, hình tròn, hình bầu dục) theo trục dọc của tấm hoặc bản đạt được theo cách tự động và lập trình được. Máy uốn định hình lăn điều chỉnh độ cong theo trục dọc của tấm kim loại, trong khi mặt cắt ngang không thay đổi. Máy uốn định hình, đưa sản phẩm qua hệ thống con lăn, cung cấp cho chúng cấu hình cần thiết, trong đó sự thay đổi cấu trúc của kim loại không xảy ra trên toàn bộ diện tích của kim loại mà chỉ ở những vị trí bị biến dạng bởi sự uốn cong.
(e) Máy uốn mép, gấp quá trình gia công các sản phẩm phẳng bao gồm việc tạo cho một tấm (hoặc dải) một đường thẳng trên tấm đó với một biến dạng nhỏ mà không cắt đứt tấm. Hoạt động này được thực hiện hoặc trên một máy gấp mép đa năng hoặc trên một máy gấp ép.
(f) Máy kéo thẳng và máy dát phẳng dùng để khắc phục những khiếm khuyết trong quá trình lôi kéo thủ công sau khi sản xuất sản phẩm phẳng, như tấm, dải. Ví dụ, máy dát phẳng loại con lăn, bao gồm những dãy con lăn (hoặc trục lăn) song song với số lượng nhỏ (từ 5 đến 11) nhưng đường kính tương đối lớn và độ cứng cao hoặc với số lượng lớn (thường từ 15 đến 23), nhưng với đường kính nhỏ, linh hoạt cao và có sự trợ giúp của một số lượng tương đương con lăn đối lập.
3. Dây chuyền xẻ cuộn, dây chuyền cắt xén thành đoạn và các máy cắt xén khác (trừ máy ép) dùng cho các sản phẩm phẳng, trừ loại máy cắt xén và đột dập kết hợp. Không kể những đề cập khác, những máy này bao gồm:
(a) Dây chuyền xẻ cuộn các sản phẩm phẳng là dây chuyền gia công trong đó hai cuộn hình trụ có gân và rãnh được sử dụng để cắt một cuộn kim loại lớn thành một số cuộn hẹp hơn hoặc các cuộn có cạnh. Các bộ phận cơ bản của dây chuyển xẻ cuộn là: máy tháo cuộn, máy làm phẳng cuộn, máy xén và máy thu hồi. Vật liệu được cấp từ bộ tháo cuộn, trước tiên được làm phẳng rồi được cấp qua khe giữa hai bánh cắt (một ở trên và một ở dưới). Các mảnh được xẻ sau đó được đưa lên bởi các bộ thu hồi khác nhau ở cuối dây chuyền.
(b) Dây chuyền cắt xén thành từng đoạn các sản phẩm phẳng là dây chuyền gia công trong đó máy cắt xén được sử dụng để cắt kim loại đã được cán phẳng cuộn dài thành nhiều tấm. Dây chuyền cắt xén bao gồm ba phần chính: bộ tháo cuộn, bộ làm phẳng cuộn và máy cắt xén. Vật liệu được cấp máy tháo cuộn qua máy làm phẳng cuộn và được cắt bằng máy cắt xén thành các tấm kim loại phẳng.
(c) Máy xén. Quá trình xén bao gồm hai dụng cụ cắt với mặt cắt trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng đối với kim loại được cắt. Những dụng cụ này thâm nhập vào kim loại làm biến dạng dẻo và tạo thớ cho chúng, dưới áp lực và sự thâm nhập vào ngày càng lớn, tạo đường cắt đứt dọc theo đường viền lưỡi cắt. Những máy thuộc loại này bao gồm: máy cắt đòn cân, máy cắt đòn bẩy, máy xén kim loại, sử dụng lưỡi xén; máy xén quay, không sử dụng lưỡi xén mà sử dụng những dụng cụ dạng đĩa hoặc vòng tròn.
4. Máy đột dập, máy cắt rãnh theo hình hoặc máy cắt dập liên tục (trừ máy ép) dùng cho các sản phẩm phẳng kể cả loại máy cắt xén và đột dập kết hợp Không kể những đề cập khác, những máy này bao gồm:
(a) Máy đột dập dùng để đục lỗ, cắt rãnh (cắt ngấn) hoặc cắt kim loại bằng hai dụng cụ được điều chỉnh để cái này đột vào trong cái kia. Dụng cụ để đột được gọi là chày đột và dụng cụ còn lại gọi là khuôn đột. Việc cắt đứt kim loại có tác động như trong quá trình cắt và hình dạng của lỗ thu được phụ thuộc vào hình dạng của dụng cụ đột. Những máy khác của loại này bao gồm những loại máy để làm các bộ dụng cụ bằng cách đột. Máy đột dập hoạt động rất khác so với máy ép. Máy đột hoạt động tăng dần, dọc theo một quỹ đạo nhất định khi cắt một miếng kim loại tấm, một quá trình còn được gọi là mài mòn. Ngược lại, đột là một phần của hoạt động dập khuôn hoặc cắt khuôn để cắt tấm kim loại chỉ bằng một hành trình khuôn.
(b) Máy cắt rãnh (cắt ngấn) là những loại máy nhỏ được sử dụng cho việc gia công những tiết diện khác nhau (tiết diện L, T, I hoặc U) và những hình nửa vòng tròn, hoặc để chuẩn bị cho việc lắp ráp (ví dụ như rãnh, khe, mộng và mộng đuôi én) hoặc dễ dàng cắt hoặc đâm thủng chúng.
5. Máy gia công ống, ống dẫn, dạng hình ống rỗng và dạng thanh (trừ máy ép). Không kể những đề cập khác, những máy này bao gồm: Máy thực hiện các nguyên công trên ống, đường ống, biên dạng, dạng hình ống rỗng và dạng thanh bằng kim loại để thay đổi hình dạng của vật liệu đã qua xử lý mà không cần loại bỏ phôi. Các hoạt động như vậy có thể bao gồm uốn, gấp, hoàn thiện đầu cuối, kéo thẳng, dát phẳng, đột dập (không loại bỏ kim loại) và tạo hình chi tiết dạng ống, cũng như gia công ống, ống dẫn, biên dạng, phần rỗng và thanh (trừ máy ép), trừ ghế kéo (nhóm 84.63). Máy uốn hoạt động bằng các con lăn tạo hình, bằng uốn ép hoặc, đối với các ống (và đặc biệt là ống dẫn dầu), bằng cách kéo các đầu cuối của chúng trong khi phần chính được giữ bằng một trục cố định. Máy gấp hoạt động bằng cách gấp các thanh, quy, ống, góc, hình dạng và mặt cắt theo cách tương tự như tạo hình (xem mục 2 (c) ở trên). Máy uốn dây thêm độ cong cho các mặt phẳng đơn. Máy uốn dây thực hiện các nguyên công phức tạp hơn (ví dụ, máy sản xuất lò xo) không phải là máy gấp đơn giản và được xếp vào nhóm 84.63
6. Máy gia công ép nguội kim loại: Không kể những đề cập khác, những máy này bao gồm:
(a) Máy ép thủy lực: Máy ép thủy lực là máy sử dụng chất lỏng áp suất cao để dẫn động, bằng pít-tông, bộ phận chuyển động của máy nhằm tạo ra lực cần thiết để di chuyển dầm máy ép, nơi gắn các dụng cụ hoặc khuôn làm thay đổi hình dạng của vật liệu. Máy ép thủy lực có thể được điều khiển số hoặc không điều khiển số. Ngược lại với máy ép cơ khí hoặc máy ép servo, hành trình của máy ép thủy lực có thể tự do điều chỉnh và bất kỳ vị trí trung gian nào của dầm ép có thể nhận ra mà không cần thay đổi thiết lập động học của máy.
(b) Máy ép cơ khí: Máy ép cơ khí là loại máy sử dụng động cơ điện để tạo ra lực nén thông qua chuỗi động học. Những máy ép này được thiết kế hoặc nhằm mục đích truyền năng lượng một cách cơ học từ động cơ sơ cấp sang dụng cụ sử dụng cơ cấu ly hợp truyền mô-men xoắn để tạo ra chuyển động từ bánh xe đến con trượt. Hình dạng của phôi kim loại bị thay đổi bởi áp lực đáng kể đặt lên nó. Máy ép cơ khí có thể được điều khiển số hoặc không điều khiển số. Chúng có một động cơ điện và sử dụng cơ chế dựa trên ly hợp để đảo ngược chuyển động.
(c) Máy ép servo: Máy ép servo là loại máy sử dụng hệ thống động học được điều khiển bởi động cơ servo để tạo ra lực nén làm thay đổi hình dạng của phôi kim loại. Những máy ép này được thiết kế để truyền năng lượng một cách cơ học đến một công cụ bằng bộ truyền động servo để tạo ra mô-men xoắn cấp nguồn cho thiết bị mà không sử dụng cơ cấu ly hợp. Máy ép servo là một loại máy ép cơ học đặc biệt (thường được dẫn động bằng trục vít). Đặc điểm chính của chúng liên quan đến việc kiểm soát chuyển động, được thực hiện trực tiếp bởi bộ truyền đồng servo, trong khi ở một số máy ép cơ khí khác, chuyển động được điều khiển bằng cách thiết lập phần cứng cơ học, dẫn đến độ linh hoạt thấp hơn khi điều chỉnh hành trình của dầm máy ép.
(d) Máy ép đùn để tạo hình thỏi, thanh, dây, góc, khuôn hình, ống, v.v.. Những máy ép này được thiết kế để đùn một khối lượng kim loại qua khuôn tạo hình với sự trợ giúp của chày.
(e) Máy ép để nén mẩu kim loại (phế liệu) thành khối (ép phoi).
BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN
Theo như những quy định chung liên quan đến việc phân loại các bộ phận (xem chú giải tổng quát phần XVI), các bộ phận và phụ tùng (trừ các dụng cụ thuộc Chương 82) của các loại máy công cụ thuộc nhóm này được xếp vào nhóm 84.66. *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Dụng cụ cầm tay (nhóm 82.05).
(b) Máy cán (nhóm 84.55)
(c) Trung tâm gia công, máy kết cấu nguyên khối (một vị trí gia công) và máy gia công chuyển dịch đa vị trí để gia công kim loại (nhóm 84.57).
(d) Dụng cụ cầm tay hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện (nhóm 84.67).
(e) Máy để dập nổi các bảng địa chỉ (nhóm 84.72).
(f) Máy đập nhỏ gang và máy dập đặc biệt để dập xỉ thép đúc (nhóm 84.79).
(g) Máy uốn, gấp, làm thẳng các tấm bán dẫn (nhóm 84.86).
(h) Máy móc và các thiết bị kiểm tra (nhóm 90.24).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8462
Mã HS của Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên là gì?
Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên thuộc nhóm HS 8462, gồm 31 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84621100, 84621900, 84622210, 84622290, 84622300…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên dao động từ 0% đến 2%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8462 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ