Mã HS nhóm 8453 – Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu (nhóm HS 8453) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8453Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu
845310- Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc:
84531010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc058/10
84531020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc058/10
845320- Máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép:
84532010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc058/10
84532020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc058/10
845380- Máy khác:
84538010- - Hoạt động bằng điện- - Electrically operatedchiếc058/10
84538020- - Không hoạt động bằng điện- - Not electrically operatedchiếc058/10
84539000- Bộ phận- Partschiếc058/10

Chú giải nhóm 8453

84.53 - Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu.

8453.10 - Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc

8453.20 - Máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép

8453.80 - Máy khác

8453.90 - Bộ phận

Nhóm này bao gồm máy móc dùng để sơ chế da sống hoặc da thuộc (kể cả da lông thú) đã sẵn sàng để thuộc, máy móc dùng để tác động đối với các quá trình thuộc (kể cả quá trình chắp mảnh), và máy móc dùng cho các thao tác hoàn thiện sau đó. Nhóm còn bao gồm máy móc được sử dụng để sản xuất hoặc sửa chữa các mặt hàng da sống, da thuộc (ví dụ, dùng để sản xuất giầy da, găng tay da hoặc các đồ dùng đi du lịch). Nhưng nhóm này loại trừ máy khâu (nhóm 84.52).

(I) MÁY DÙNG ĐỂ SƠ CHẾ, THUỘC DA HOẶC CHẾ BIẾN DA SỐNG HOẶC DA THUỘC Thực tế, nhiều máy thuộc nhóm này được sử dụng ở một vài giai đoạn trong chế biến da sống hoặc da thuộc (ví dụ, trong quá trình giặt, trước khi thuộc, nhuộm hoặc các quá trình hoàn thiện khác). Những máy như vậy gồm có thùng, trống, bộ phận giặt v.v.. chuyên dụng kết hợp với các kết cấu cơ khí như cơ cấu khuấy, cơ chế quay tròn hoặc các thiết bị thao tác lên da sống. Không kể những thứ khác, nhóm này cũng bao gồm các máy sau đây:

(1) Máy loại bỏ lông, máy mà loại bỏ lông ra khỏi da sống đã được nới lỏng từ trước bằng các tác động hóa học

(2) Máy loại bỏ thịt, dùng để loại bỏ phần thịt, mỡ v.v.. ra khỏi da sống

(3) Máy nghiền búa (faller stock) và máy nghiền dập trục lăn. Búa hoặc trục lăn quay có rãnh của những máy này chế biến da sống hoặc da thuộc trong suốt quá trình giặt, thuộc, bôi dầu hoặc thấm tẩm.

(4) Máy căng da sống hoặc da thuộc để mở những lỗ nhỏ li ti trên bề mặt da, loại bỏ những nếp nhăn hoặc vết nứt khác trên bề mặt; máy làm nhẵn, được sử dụng để làm nhẵn mặt phía thịt và để loại bỏ chất bên ngoài; máy làm mềm da, máy mà trong đó da thuộc được xử lý bằng tác động của các trục lăn được bao phủ bằng li -e hoặc cao su.

(5) Máy đập bằng búa, đập bề mặt của da thuộc bằng các búa nhỏ để loại bỏ chất bẩn và độ ẩm thừa, và để khôi phục vân.

(6) Máy búa được sử dụng để ép mạnh, làm cứng hoặc làm nhẵn da (ví dụ, dùng để đóng đế giầy hoặc băng tải).

(7) Máy cạo hoặc máy tách, dùng dao để hiệu chỉnh độ dày đều trên toàn bộ da thuộc, hoặc tách da thuộc thành các lớp.

(8) Máy mài, ví dụ, dùng để làm ráp bề mặt da sống để tạo độ mượt cho da.

(9) Máy chải, ví dụ, dùng để tẩy da và tăng độ mượt sau khi làm ráp

(10) Máy làm bóng da thuộc bằng đánh bóng mã não, hoặc bằng các con lăn nhỏ bằng đá mã não hoặc bằng thủy tinh.

(11) Máy tạo vân. Nhóm này cũng bao gồm thêm các máy móc dùng để xử lý da lông thú. Nhìn chung, những da lông này được xử lý trước và trong khi thuộc trên các máy tương tự những máy được mô tả ở trên, nhưng nhóm này cũng bao gồm những máy móc đó để xử lý lông (ví dụ, máy xén lông tới một độ dài đồng đều, dùng để loại bỏ lông dài, dùng để cuộn, chải sóng, cọ hoặc nhuộm lông). Nhóm này không bao gồm:

(a) Máy sấy thuộc nhóm 84.19. b) Máy cán ép (ví dụ, dùng để làm mượt, làm bóng hoặc tạo vân da thuộc) (nhóm 84.20).

(c) Máy sấy ly tâm (nhóm 84.21).

(d) Máy phun thuốc nhuộm, dầu bóng, véc ni v.v.. (nhóm 84.24).

(e) Máy loại bỏ lông lợn loại dùng trong lò mổ (nhóm 84.38).

(f) Máy ép dùng cho mục thông thường (nhóm 84.79).

(g) Máy đo da sống hoặc da (nhóm 90.31).

(II) MÁY ĐỂ SẢN XUẤT HOẶC SỬA CHỮA GIẦY DÉP HOẶC CÁC SẢN PHẨM KHÁC TỪ DA SỐNG HOẶC DA THUỘC Nhóm này bao gồm máy sản xuất hoặc sửa chữa các sản phẩm được làm từ da sống, da bì, da thuộc (kể cả da lông) (ví dụ, giầy, găng tay, áo vét tông và các sản phẩm quần áo, đồ yên cương, đồ bọc sách, túi xách tay, và các đồ dùng đi du lịch khác). Không kể những thứ khác, nhóm này bao gồm các máy sau đây:

(A) Máy nạo/lạng mỏng hoặc gọt dùng để làm mỏng hoặc cắt xén các mép hoặc các phần khác của mảnh da trước khi may hoặc đính chúng vào với nhau.

(B) Máy cắt da thành các hình đặc biệt (ví dụ, phần da giầy ở phía trên, bao tay, quai.v.v..). Hai loại phổ biến nhất là máy cắt nẹp bằng dao và máy ép nhấn (máy cắt sử dụng các khuôn rập)

(C) Máy đục lỗ, dùng để trang trí phần da giầy ở phía trên, mặt sau của găng tay,v.v.v.

(D) Máy sản xuất ủng hoặc giầy, ví dụ:

(1) Máy cắt rãnh, được sử dụng để cắt các khe hoặc các rãnh để luồn mũi khâu vào bên trong (ví dụ, làm tròn mép đế); và máy dùng để mở và đóng các rãnh trước hoặc sau khi may.

(2) “Máy kéo trên” hoặc “máy kéo”, dùng để kéo phần da giầy ở phía trên lên trên cốt giầy và khâu lược hoặc dính nó lên trên mặt trong của đế giầy.

(3) Máy nghiền dập các mép của mũi và đáy của mặt trong của đế giày sau khi chúng đã được ghép lại cùng nhau trên cốt giầy.

(4) Máy dùng để gắn mặt đế bên ngoài lên trên mặt đế bên trong và phần da giầy ở mặt trên, ví dụ như máy ghép, máy đặt đế giầy

(5) Máy để đóng chặt gót giầy vào đế giầy.

(6) Máy dùng để cắt, làm nhẵn hoặc làm bóng các góc canh, mép của đế giầy hoặc gót giầy

(7) Máy làm ráp, máy mà bằng sử dụng kim loại hoặc một dây của roa mài mòn loại bỏ phần bóng của phần da giầy ở mặt trên nhằm làm cho nó bám tốt hơn khi được dính vào đế giầy.

(8) Máy làm bóng và hoàn thiện, bao gồm một loạt đá mài, bàn chải đánh bóng và nỉ được sử dụng để tạo ra một bề mặt đẹp cho phần da giầy ở mặt trên, các mép hoặc mặt đáy của đế giày v.v.. nhóm này bao gồm các máy tương tự được sử dụng bởi những người sửa chữa giày hoặc ủng.

(9) Máy căng ủng hoặc giày. Cần chú ý rằng một số máy trong nhóm này chẳng hạn như máy tạo vận, máy cắt, máy đục lỗ, máy chọc lỗ và thậm chí cả máy làm ủng hoặc máy làm giày, có thể được sử dụng cho các vật liệu không phải là da thuộc (ví dụ, bìa cứng, giả da hoặc nhựa); tuy nhiên chúng vẫn thuộc nhóm này với điều kiện chúng được thiết kế để sử dụng chủ yếu cho da sống, da thuộc. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:

(a) Cốt ủng hoặc cốt giày (được phân loại theo vật liệu cấu thành, thường trong nhóm 44.17)

(b) Máy chế biến gỗ để sản xuất guốc gỗ, đế gỗ, gót v.v.. (nhóm 84.65).

(c) Máy đánh giày tự động và máy xâu lỗ (nhóm 84.79).

CÁC BỘ PHẬN

Theo những điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của Phàn XVI), các bộ phận của máy móc thuộc nhóm này, các khuôn rập và các dụng cụ có thể thay thế lẫn nhau khác của những máy này cũng được phân loại ở đây.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8453

Mã HS của Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu là gì?

Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu thuộc nhóm HS 8453, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84531010, 84531020, 84532010, 84532020, 84538010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy khâu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8453 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 84)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ