Mã HS nhóm 8443 – Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng (nhóm HS 8443) gồm 36 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8443 | Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng | |||||
| - Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác thuộc nhóm 84.42: | ||||||
84431100 | - - Máy in offset, in cuộn | - - Offset printing machinery, reel-fed | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84431200 | - - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm) | - - Offset printing machinery, sheet-fed, office type (using sheets with one side not exceeding 22 cm and the other side not exceeding 36 cm in the unfolded state) | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84431300 | - - Máy in offset khác | - - Other offset printing machinery | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84431400 | - - Máy in letterpress, in cuộn, trừ loại máy in flexo(1) | - - Letterpress printing machinery, reel-fed, excluding flexographic printing | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84431500 | - - Máy in letterpress, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in flexo(1) | - - Letterpress printing machinery, other than reel-fed, excluding flexographic printing | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84431600 | - - Máy in flexo(1) | - - Flexographic printing machinery | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84431700 | - - Máy in ống đồng(1) (*) | - - Gravure printing machinery | chiếc | 2 | 3 | 8/10 |
84431900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau: | ||||||
844331 | - - Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: | |||||
| - - - Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun: | ||||||
84433111 | - - - - Loại màu | - - - - Colour | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433119 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Máy in-copy, in bằng công nghệ laser: | ||||||
84433121 | - - - - Loại màu | - - - - Colour | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433129 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Máy in-copy-fax kết hợp: | ||||||
84433131 | - - - - Loại màu | - - - - Colour | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433139 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
84433191 | - - - - Máy in-copy-scan-fax kết hợp | - - - - Combination printer-copier-scanner-facsimile machines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433199 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
844332 | - - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: | |||||
| - - - Máy in kim: | ||||||
84433211 | - - - - Loại màu | - - - - Colour | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433219 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Máy in phun: | ||||||
84433221 | - - - - Loại màu | - - - - Colour | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433229 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - - Máy in laser: | ||||||
84433231 | - - - - Loại màu | - - - - Colour | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433239 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433240 | - - - Máy fax | - - - Facsimile machines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433250 | - - - Máy in kiểu lưới dùng để sản xuất các tấm mạch in hoặc tấm dây in | - - - Screen printing machinery for the manufacture of printed circuit boards or printed wiring boards | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433260 | - - - Máy vẽ (Plotters) | - - - Plotters | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433290 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
844339 | - - Loại khác: | |||||
84433910 | - - - Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp) | - - - Electrostatic photocopying apparatus, operating by reproducing the original image directly onto the copy (direct process) | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433920 | - - - Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp) | - - - Electrostatic photocopying apparatus, operating by reproducing the original image via an intermediate onto the copy (indirect process) | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
84433930 | - - - Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang học | - - - Other photocopying apparatus incorporating an optical system | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84433940 | - - - Máy in phun | - - - Ink-jet printers | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
84433990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Bộ phận và phụ kiện: | ||||||
84439100 | - - Bộ phận và phụ kiện của máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42 | - - Parts and accessories of printing machinery used for printing by means of plates, cylinders and other printing components of heading 84.42 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
844399 | - - Loại khác: | |||||
84439910 | - - - Của máy in kiểu lưới dùng để sản xuất tấm mạch in hoặc tấm dây in | - - - Of screen printing machinery for the manufacture of printed circuit boards or printed wiring boards | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84439920 | - - - Hộp mực in đã có mực in | - - - Ink-filled printer cartridges | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84439930 | - - - Bộ phận cung cấp giấy; bộ phận sắp xếp giấy | - - - Paper feeders; paper sorters | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84439990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8443
84.43 - Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng (+).
- Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác thuộc nhóm 84.42:
8443.11 - - Máy in offset, in cuộn
8443.12 - - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm)
8443.13 - - Máy in offset khác
8443.14 - - Máy in letterpress, in cuộn, trừ loại máy in flexo
8443.15 - - Máy in letterpress, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in flexo
8443.16 - - Máy in flexo
8443.17 - - Máy in ống đồng
8443.19 - - Loại khác
- Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau:
8443.31 - - Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng
8443.32 - - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng
8443.39 - - Loại khác
- Bộ phận và phụ kiện:
8443.91 - - Bộ phận và phụ kiện của máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42
8443.99 - - Loại khác
Nhóm này gồm (1) tất cả các máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in hoặc ống in của các nhóm trước, và (2) máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau. Nhóm cũng bao gồm máy dùng để in một bản thiết kế lặp lại, từ (chữ) lặp lại hoặc toàn bộ mầu trên các tấm vải dệt, giấy dán tường, giấy gói, cao su, tấm nhựa, tấm phủ sàn, tấm da,.v.v.
(I) MÁY IN SỬ DỤNG CÁC BỘ PHẬN IN NHƯ KHUÔN IN (BÁT CHỮ), ỐNG IN VÀ CÁC BỘ PHẬN IN KHÁC CỦA NHÓM 84.42 Loại phổ biến nhất của những máy này là máy in ép xoay. Ở dạng đơn giản nhất, những máy in ép thường bao gồm một ống in có hai tấm bán trụ (in letterpress), hoặc bằng các trục, những trục này có thể hoặc được khắc (in ống đồng) hoặc được ép (in offset); máy in ép xoay dùng để in mầu được trang bị một vài ống in, các con lăn mực của những máy in này được đặt cạnh nhau. Khi tất cả các bộ phận in, ép và tô mực đều xoay, những máy in ép này có thể được sử dụng cho cả in liên tục và in từng tờ một, đen trắng hoặc mầu, trên một mặt hoặc trên cả hai mặt của tờ giấy. Máy in ép xoay có thể được chia làm 02 loại:
(1) Máy in cuộn, trong đó một số máy in ép xoay lớn, kết hợp một vài bộ phận in trên một khung đơn, cho phép in tất cả các trang của một tờ báo hoặc tạp chí trong một chuỗi các công đoạn, do đó, cuối cùng tất cả các trang đều được phân phối, cắt, gấp, gắn, kẹp và xếp chồng bằng các máy phụ trợ khác nhau hoạt động cùng với máy in.
(2) Máy in tờ, trong đó tờ giấy được chuyển qua bộ phận in bằng kẹp. Máy in tờ có giá đỡ, một hoặc nhiều bộ phận in và một cơ cấu phân bổ. Tại giá đỡ, giấy được rút ra từ một chồng, sắp thành hàng rồi chuyển tới bộ phận in. Trong cơ cấu phân bổ, tờ giấy đã được in được xếp thành chồng. Nhóm này cũng bao gồm các máy in ép sử dụng tấm chạy (hoặc platen), và máy in trục. *** Những máy in ép nêu trên (đặc biệt những máy in ép xoay cỡ nhỏ và trung bình) có thể được gắn với một loạt các bộ phận chế tạo được sắp xếp cạnh nhau với các bộ phận in, do đó, bắt đầu từ một cuộn giấy đơn, các sản phẩm phức hợp (ví dụ, các khối hình hộp, bao gói, nhãn hiệu, vé xe lửa) có thể được hoàn thành trong một công đoạn đơn và liên tục. Ngoài những loại máy in thông thường, nhóm này cũng bao gồm các máy đặc biệt như:
(i) Máy dùng để in hộp thiếc hoặc các vật chứa khác.
(ii) Máy dùng để in mặt đồng hồ treo tường và đồng hồ đeo tay hoặc các vật khác có hình dạng đặc biệt.
(iii) Máy dùng để in trên nút lie, ống cao su, nến,.v.v..
(iv) Máy dùng để in mác vải vóc.
(v) Máy dùng để in chữ ký trang sách.
(vi) Máy in số, ngày, v,v... (trừ những con dấu đóng ngày bằng tay và những con dấu tương tự thuộc nhóm 96.11) hoạt động với bàn sắt, băng chữ hoặc hình, v.v.. đã hoặc chưa tô mực.
(vii) Một số máy in văn phòng loại nhỏ, hoạt động theo kiểu in hoặc theo kiểu in offset, và các máy in này thường được gọi không đúng là "máy sao chụp" vì các nguyên lý hoạt động và vẻ bề ngoài của chúng tương tự như máy sao chụp. Nhóm này cũng bao gồm các máy in mầu, được dùng để tô màu, sau khi chúng đã được in đen trắng lần đầu, những tác phẩm nghệ thuật đặc biệt, bộ bài lá, sách tranh cho trẻ em, v.v.. bằng các khuôn tô hoặc các tấm khuôn tô, mầu được tô bằng bàn chải, con lăn hoặc bằng cách phun mầu. Máy dùng để in một bản thiết kế lặp lại, những từ lặp lại hoặc tô màu toàn bộ trên tấm vải, giấy dán tường, giấy gói, vải sơn lót sàn, da,.v.v.., bao gồm:
(1) Máy in khối, trong đó các khối đã được khắc theo mẫu, thường là khắc nổi, được ép lặp lại trên tấm vải, giấy dán tường, v.v.. khi nó đi qua máy, sau đó tạo ra một mẫu vẽ liên tiếp; các máy giống như vậy cũng được sử dụng để in mẫu vẽ riêng (ví dụ, trên các khăn quàng hoặc khăn tay).
(2) Máy in lăn, thường bao gồm một trục trung tâm lớn (trục lăn ép), quanh trục đặt một loạt các con lăn màu đã được khác, mỗi con lăn có khe mầu của nó, con lăn trang trí, dao gạt màu,.v.v..
(3) Máy in mành (in lưới). Vật liệu được in đi qua máy này cùng với một băng màn khuôn tô, mầu được tô xuyên qua khuôn tô này.
(4) Máy in dọc, trước khi dệt, in một mẫu vẽ trên tấm sợi dọc song song được tháo từ ống sợi.
(5) Máy in sợi dệt. Những máy này tạo ra các tác động màu sắc trên sợi dệt (hoặc đôi khi trên sợi thô trước khi được xe thành sợi dệt).
(II) MÁY IN KHÁC, MÁY COPY VÀ MÁY FAX, CÓ HOẶC KHÔNG KẾT HỢP VỚI NHAU Nhóm này bao gồm:
(A) Máy in. Loại trừ các loại đã được mô tả tại phần (I) ở trên, nhóm này bao gồm các thiết bị in chữ, ký tự hoặc hình ảnh, để in các ấn phẩm. Các máy này chấp nhận dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau (ví dụ như máy xử lý dữ liệu tự động, máy scan để bàn phẳng, các mạng máy tính). Phần lớn các máy này kết hợp một bộ nhớ để lưu trữ dữ liệu đó. Mặt hàng của nhóm này có thể tạo ra các ký tự hoặc hình ảnh bằng các phương tiện như máy thực hiện quá trình in laze, in phun, in kim hoặc in nhiệt. Hai loại máy in phổ biến nhất là:
(1) Máy in tĩnh điện, loại sử dụng một quy trình in đòi hỏi các điện tích, mực và ánh sáng. Một nguồn sáng (như là nguồn sáng laze, nguồn phát sáng diot (2 cực)) được sử dụng để khử điện tích tại điểm cụ thể trên một bề mặt quang dẫn điện tích dương (thường là một trống tang) để lại một bản sao của hình ảnh tích điện dương. Phần mực tích điện âm được hút tĩnh điện tới bề mặt quang dẫn, tái tạo ảnh gốc. Mực được truyền tĩnh điện tới phương tiện in, phương tiện in này có một lượng điện tích đương lớn hơn bề mặt quang dẫn, và hình ảnh sau đó được hợp nhất tới phương tiện in bởi áp suất và nhiệt cung ứng.
(2) Máy in phun. Những máy này phun những giọt mực in tới phương tiện in để tạo ra hình ảnh. Nhóm này bao gồm các máy in được hiện diện riêng rẽ với các mặt hàng được nối hoặc để kết hợp khác của Danh mục (ví dụ máy in hóa đơn tại quầy thu ngân thuộc nhóm 84.70)
(B) Máy copy. Nhóm này bao gồm các máy để tạo ra các bản sao từ bản gốc như là: Máy copy kỹ thuật số mà trong nó các bản gốc được quét và một bề mặt nhạy sáng (như một thiết bị điện tích kép (CCD) hoặc mạng nhạy ảnh 02 cực) sẽ chuyển ảnh quang học thành các ký hiệu mã hóa kỹ thuật số mà được lưu giữ trong bộ nhớ. Động cơ in, vận hành kiểu tương tự như các máy in được mô tả trong phần (II) (A) của chú giải, sau đó sử dụng dữ liệu để tạo ra số lượng bản copy theo yêu cầu. Bản gốc chỉ cần được quét 1 lần để tạo ra nhiều bản copy, như sự đại diện của các hình ảnh được lưu giữ trong bộ nhớ. Phần (D) dưới đây miêu tả các máy có thể kết nối với một máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng.
(2) Máy photocopy mà trong đó ảnh quang học của bản gốc được chiếu lên một bề mặt nhạy sáng cho mỗi bản copy. Những loại thường thấy là:
(a) Máy photocopy tĩnh điện loại vận hành hoặc bằng cách tái tạo ảnh gốc trực tiếp lên bản copy (quy trình trực tiếp) hoặc tái tạo ảnh gốc qua một vật trung gian lên trên bản copy (quy trình gián tiếp). Trong quy trình trực tiếp, ảnh quang học được chiếu lên một chất nền (thường là giấy) được tráng phủ, ví dụ như với: oxit kẽm hoặc antraxen, được tích điện với các điện tĩnh. Sau khi ảnh âm được tạo ra bởi một màu nhuộm dạng bột, nó được gắn, dán vào chất nền bởi quá trình xử lý nhiệt. Trong quy trình gián tiếp, ảnh quang học được chiếu lên một cái trống (hoặc đĩa) được tráng phủ Selen hoặc các chất bán dẫn khác được tích điện tĩnh. Sau khi được tạo ra bởi một màu nhuộm dạng bột, ảnh âm được chuyển lên trên một giấy gốc bằng việc sử dụng một trường tĩnh điện và gắn, dán vào giấy bởi quá trình xử lý nhiệt.
(b) Các máy sử dụng chất phủ hóa học dạng nhũ tương, trong đó, bề mặt nhạy sáng bao gồm một nhũ tương thường chứa muối bạc hoặc hợp chất diazonium (loại sau thường được sử dụng cho phối sáng với ánh sáng có hàm lượng tia cực tím lớn). Quy trình hiện ảnh và in thay đổi tùy theo tính chất của nhũ tương và loại máy in (hiện ảnh ướt hoặc khô, bộ xử lý nhiệt, bay hơi ammoniac, kỹ thuật chuyển đổi v...v...) Nhóm này cũng bao gồm các loại máy photo kiểu tiếp xúc và máy photo nhiệt.
(C) Máy fax. Máy fax được dùng để chuyển tải và tiếp nhận các bản ký tự hoặc hình ảnh thông qua một mạng và được sử dụng để in lại một bản ký tự hoặc hình ảnh gốc. Phần (D) dưới đây mô tả các máy có thể thực hiện các chức năng copy.
(D) Máy kết hợp máy in, máy copy và máy fax. Những máy mà có thể thực hiện 02 chức năng trở lên trong số các chức năng in, sao chụp hoặc fax thì được xem là máy đa chức năng. Những máy này có thể kết nối tới một máy xử lý dữ liệu tự động hoặc một mạng. Tiêu chuẩn “có thể kết nối tới một máy xử lý dữ liệu tự động hoặc một mạng” được mô tả trong chú giải phân nhóm dưới đây. CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN Theo các điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát thuộc phần XVI), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của máy móc thuộc nhóm này. Ví dụ, nhóm sẽ bao gồm các máy (có hoặc không được hiện diện riêng rẽ) để dùng phụ trợ cho việc in ấn được thiết kế chuyên dùng để vận hành với máy in và được sử dụng trong suốt quá trình in hoặc sau quá trình in để cấp giấy, sắp xếp hoặc các bước sau liên quan tới các tờ giấy hoặc cuộn giấy. Những máy này thường tách rời khỏi máy in, bao gồm:
(1) Khay nâng giấy hoặc nâng chồng giấy và khay hoặc ngăn kéo giấy, giữ các tờ giấy trắng sẵn sàng để in.
(2) Bộ phận cấp giấy tự động, được sử dụng cho in từng tờ. Chức năng của máy này là cấp giấy từng tờ một vào máy, ở chính giữa một cách tuyệt đối.
(3) Cơ cấu phân phối tờ giấy, thiết kế tương tự như bộ phận cấp giấy, nhưng thực hiện quy trình ngược lại (tức là chúng chia và xếp chồng các tờ giấy đã được in)
(4) Bộ phận phân loại, sắp xếp và kiểm tra thứ tự của các tờ giấy in trong những tài liệu nhiều trang.
(5) Bộ phận gấp giấy, dán giấy, đục lỗ giấy và ghim giấy. Những vật, bộ phận này thường được sử dụng tại đầu phân bổ của máy in, để gấp và ghim hoặc khâu những trang đã được in (của báo, thư mục hoặc các ấn bản định kỳ,v..v..). Tuy nhiên, nếu chúng không được thiết kế chuyên dùng để sử dụng kết nối với máy in, chúng sẽ bị loại trừ khỏi nhóm này (khi đó sẽ thuộc nhóm 84.40 hoặc 84.41 tùy trường hợp cụ thể).
(6) Máy đánh số thứ tự, máy phụ nhỏ hoạt động bằng việc quay, lăn lần lượt các con số.
(7) Máy mạ đồng dùng trong công nghiệp in. Bột kim loại lắng đọng trên các tờ giấy khi chúng nổi lên từ máy in, khi trong máy in, chúng đã được in cẩn màu. Nhóm này cũng bao gồm trống và đĩa dùng trong máy photocopy tĩnh điện, thanh lăn dẫn và các “miếng” được viền, tẩm dầu. *** Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Tấm phủ ống in và các vật phủ bằng vải dệt, vải dệt cao su hóa, nỉ, cao su, ... (được phân loại theo vật liệu cấu thành).
(b) Máy dán nhãn chai, đồ hộp, hộp, túi hoặc các vật chứa đựng khác, và các máy bao gói (nhóm 84.22)
(c) Máy với một thiết bị in phụ trợ, ví dụ, các máy rót đóng bao hoặc máy đóng gói (nhóm 84.22); các máy dùng để làm giấy hoặc bìa giấy (nhóm 84.41). Nếu được hiện diện riêng, thiết bị in này vẫn được phân loại trong nhóm này với điều kiện nó in bằng một trong các quá trình của các máy thuộc nhóm này.
(d) Máy phun chống nhòe (nhóm 84.24).
(e) Máy nhân bản in keo hoặc máy nhân bản sử dụng giấy sáp, máy ghi địa chỉ (nhóm 84.72)
(f) Máy tạo ra hình mẫu, ảnh mẫu (nhóm 84.86)
(g) Máy chụp ảnh dùng để ghi các dữ liệu trên film nhỏ, thẻ nhỏ hoặc các vật dạng nhỏ khác (nhóm 90.06)
(h) Khung in ảnh thông thường (nhóm 90.10)
(ij) Dụng cụ vẽ thuộc nhóm 90.17
(k) Máy dập nổi nhãn, vận hành bằng tay thuộc nhóm 96.11. ***
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm 8443.11, 8443.12 và 8443.13 Những phân nhóm này bao gồm máy in, trong đó việc in được thực hiện bằng một khuôn in, trên khuôn in đó mẫu vẽ được tái tạo trên bề mặt bằng phẳng, nói cách khác, không phải khắc chìm mà cũng không phải khắc nổi (quy trình in offset). Cấu hình của hình ảnh được in cơ bản dựa trên nguyên lý lực đẩy lẫn nhau giữa nước và chất béo. Việc in, luôn luôn được thực hiện trên một máy xoay, không thể đạt được bằng cách tiếp xúc trực tiếp phương tiện in trên vật liệu được in, mà qua việc truyền trung gian lên trên một trục cao su được gọi là tấm phủ, tấm phủ này lại truyền hình ảnh lên trên chất liệu được in. Máy móc thuộc các phân nhóm này được đặc trưng bởi sự xuất hiện của tấm phủ và một thiết bị được sử dụng để làm ẩm liên tục các bộ phận không in của đĩa in mà được cố định vào một trục lăn kim loại. Máy in offset có thể được dùng với cuộn hoặc tờ giấy. Các phân nhóm 8443.14 và 8443.15 In letterpress là một quá trình mà nhờ đó mực được truyền dưới áp lực tới bề mặt in từ các bộ phận nhô lên của mẫu in. Mẫu in bao gồm các ký tự, các dòng hoặc các khuôn mang hình ảnh rời, tất cả đều có cùng độ cao. Tuy nhiên, những phân nhóm này không bao gồm máy in flexo. Phân nhóm 8443.16 In flexo là một quá trình sử dụng nguyên lý in nổi cho các công việc đơn giản (in bao gói, mẫu mã, tờ rơi,...), và trong thao tác này khuôn in bằng cao su hoặc vật liệu nhiệt dẻo được gắn trực tiếp với ống in. Những máy này đơn giản hơn và nhẹ hơn những máy in ép khác; chúng in các cuộn giấy liên tiếp bằng một hoặc nhiều màu, sử dụng mực gốc cồn hoặc chất lỏng bay hơi khác. Phân nhóm 8443.17 Trong in ống đồng, mực tích tụ theo lượng khác nhau trong các phần được chạm hoặc được khắc của khuôn in được truyền bằng áp lực lên trên bề mặt được in. Hình thức in này có nguồn gốc từ các đường được chạm hoặc khắc, nơi mà vật chạm hoặc axit được sử dụng để khắc các đường có độ sâu khác nhau trong một khuôn in đồng thau được đánh bóng. Bề mặt của khuôn này vẫn chưa được tô mực, mực trong các đường với số lượng đủ để in. Nguyên lý in ống đồng tương tự như nguyên lý chạm và khắc. Một ống in xoay được sử dụng để thay thế khuôn in. Hình ảnh hoặc ký hiệu được truyền lên trên tấm hình trụ được mạ đồng bằng phương pháp cơ khí hoặc quang hoá. Phân nhóm 8443.31 và 8443.32 Tiêu chí “có thể kết nối tới một máy xử lý dữ liệu tự động hoặc vào mạng” chỉ rõ ràng thiết bị bao gồm tất cả các thành phần cần thiết cho việc kết nối tới mạng hoặc một máy xử lý dữ liệu tự động được thực hiện một cách đơn giản bằng việc nối, cắm 1 dây cáp. Khả năng để chấp nhận thêm một thành phần (ví dụ như “thẻ”) mà thành phần này cho phép kết nối với dây cáp là không đủ điều kiện để xếp vào phân nhóm này. Ngược lại, những thành phần mà dây cáp có thể được kết nối được nhưng không truy cập được hoặc không thể tạo kết nối ngay (ví dụ như trước hết bộ chuyển đổi phải được cài đặt) thì không đủ điều kiện để loại trừ mặt hàng ra khỏi phân nhóm này.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8443
Mã HS của Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng là gì?
Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng thuộc nhóm HS 8443, gồm 36 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84431100, 84431200, 84431300, 84431400, 84431500…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8443 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ