Mã HS nhóm 8441 – Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại (nhóm HS 8441) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8441 | Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại | |||||
844110 | - Máy cắt xén các loại: | |||||
84411010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84411020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84412000 | - Máy làm túi, bao hoặc phong bì | - Machines for making bags, sacks or envelopes | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84413000 | - Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn | - Machines for making cartons, boxes, cases, tubes, drums or similar containers, other than by moulding | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84414000 | - Máy làm các sản phẩm từ bột giấy, giấy hoặc bìa bằng phương pháp đúc khuôn | - Machines for moulding articles in paper pulp, paper or paperboard | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
844180 | - Máy khác: | |||||
84418010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84418020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84419000 | - Bộ phận | - Parts | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8441
84.41 - Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại.
8441.10 - Máy cắt xén các loại
8441.20 - Máy làm túi, bao hoặc phong bì
8441.30 - Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn
8441.40 - Máy làm các sản phẩm từ bột giấy, giấy hoặc bìa bằng phương pháp đúc khuôn
8441.80 - Máy khác
8441.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm tất cả máy móc được sử dụng để cắt và (trừ máy đóng gáy sách) tất cả máy móc để làm bột giấy, giấy hoặc bìa sau khi nó được chế biến, phạm vi từ máy cắt thành độ rộng cần thiết hoặc thành các tờ có kích cỡ thương mại tới những máy dùng để sản xuất các vật phẩm bổ sung khác. Nhóm này bao gồm:
(1) Máy cắt xén giấy (kể cả máy cắt nhiều lưỡi) để cắt rời các tờ giấy. Những máy này bao gồm các máy cắt thành cuộn và máy cắt thành hình vuông được sử dụng cùng với máy sản xuất giấy, máy cắt xén sách hoặc cuốn sách nhỏ, máy xén tròn các góc sách hoặc máy tạo phụ lục rời, và kéo cắt giấy lớn, "máy xén", và thiết bị cắt ảnh in trên khuôn hình giấy hoặc khuôn hình bìa giấy để tạo thành ảnh, trừ máy và thiết bị cắt phim thuộc loại được sử dụng trong các phòng làm ảnh hoặc phòng điện ảnh (nhóm 90.10).
(2) Máy cắt dập (hoa giấy, nhãn hiệu, bộ phiếu thư mục, phong bì có cửa sổ, hình hộp,.v.v..).
(3) Máy cắt, kẻ hoặc rạch thành khe bìa giấy đối với hộp bằng giấy bìa, hộp, kẹp tài liệu,.v.v..
(4) Máy làm túi giấy.
(5) Máy làm phong bì (cắt, gấp, kẻ,.v.v..).
(6) Máy gấp hộp bằng bìa.
(7) Máy dập ghim hộp và các sản phẩm tương tự, trừ máy dập đây kim loại đơn giản có thể được sử dụng để đóng sách hoặc để làm hộp (nhóm 84.40)
(8) Máy khác dùng để làm hộp bằng bìa giấy và hộp khác.
(9) Máy cuốn để sản xuất ống giấy, cuộn giấy, bìa cứng bọc đĩa hát, hộp hình ống cách điện, hộp đựng phim,.v.v..
(10) Máy làm thành các tách, hộp đựng,... bằng giấy sáp, thường có một thiết bị khâu và dán rìa.
(11) Máy tạo các sản phẩm bằng bột giấy, giấy hoặc bìa giấy (đóng gói trứng, đĩa đựng bánh kẹo hoặc cắm trại, đồ chơi,.v.v..); mặc dù thường được gắn kèm theo một thiết bị làm nóng, những máy này vẫn thuộc mục này.
(12) Máy cuộn (máy cuộn cắt), để tháo các cuộn giấy, cắt giấy thành các dải (đường rạch) có độ rộng thích hợp và cuộn lại nó.
(13) Máy xếp thành chồng để xếp các tờ giấy, thẻ,... thành các chồng theo trật tự.
(14) Máy đục lỗ, kể cả những máy đục lỗ thành hàng (đục lỗ kim, đục lỗ hình chữ nhật (hoặc khe,.v.v..) đối với tem, giấy vệ sinh,.v.v..
(15) Máy gấp, trừ máy gấp trang thuộc nhóm 84.40.
(16) Máy liên hợp dùng để cắt, gấp, nhét tờ rời vào giữa các trang và cuốn giấy thuốc lá. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm máy ép thủy lực hoặc cơ khí đơn giản là những máy mà thường được sử dụng vì mục đích này (nhóm 84.79). Một số máy thuộc nhóm này, đặc biệt máy làm túi giấy hoặc gấp hộp, có thể được trang bị một thiết bị in. Theo Chú giải 3 của phần XVI những máy như vậy cũng được phân vào nhóm này với điều kiện chức năng in không phải là chức năng chủ yếu của máy. Cũng cần phải chú ý rằng một số máy được mô tả ở trên (như máy cắt, gấp hoặc làm túi) cũng có thể thích hợp để sử dụng trong sản xuất những đồ nhựa hoặc kim loại dạng tấm mỏng. Những máy như vậy cũng thuộc nhóm này với điều kiện chúng thuộc loại thường được sử dụng để làm giấy hoặc bìa giấy.
CÁC BỘ PHẬN
Theo các điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của phân XVI), các bộ phận của máy móc thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. Nhóm này không bao gồm:
(a) Lò sấy để sấy các sản phẩm bằng bìa cứng đã được làm (nhóm 84.19).
(b) Máy gói (ví dụ, để gói sô cô la) cũng để làm và in hộp đựng bằng giấy bìa (hộp bìa cứng,...) (nhóm 84.22).
(c) Máy kết các dải giấy thành sợi (nhóm 84.45).
(d) Máy khâu dùng để sản xuất túi giấy (nhóm 84.52).
(e) Máy đột lỗ được sử dụng để đột lỗ thẻ hoặc tài liệu bằng giấy và máy cắt vụn giấy thuộc loại được sử dụng trong các văn phòng để hủy các tài liệu mật (nhóm 84.72).
(f) Máy đục khung lỗ và máy để làm tách và hộp đựng bằng giấy sáp.... bằng phương pháp nhúng (nhóm 84.79).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8441
Mã HS của Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại là gì?
Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại thuộc nhóm HS 8441, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84411010, 84411020, 84412000, 84413000, 84414000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8441 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ