Mã HS nhóm 8440 – Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách (nhóm HS 8440) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8440 | Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách | |||||
844010 | - Máy: | |||||
84401010 | - - Hoạt động bằng điện | - - Electrically operated | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84401020 | - - Không hoạt động bằng điện | - - Not electrically operated | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
84409000 | - Bộ phận | - Parts | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8440
84.40 - Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách.
8440.10 - Máy
8440.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm các máy được sử dụng trong sản xuất sách (kể cả cuốn sách nhỏ, cuốn sách mỏng, tạp chí định kỳ, vở viết và những loại tương tự như vậy). Nhóm này bao gồm:
(1) Máy gấp giấy để đóng sách. Những máy này gấp tờ giấy lớn nhiều lần để tạo ra một kích cỡ phù hợp đối với các trang. Những máy đó vẫn thuộc nhóm này ngay cả khi chúng được sử dụng cho các hoạt động gấp khác.
(2) Máy đóng ghim và máy khâu bằng dây kim loại, kể cả những máy có thể sử dụng trong sản xuất hộp bìa cứng hoặc những cái tương tự.
(3) Máy gom và khâu. Trong những máy này, tờ giấy được xếp bằng tay trên một băng chuyền, được gom lại thành các phần, được sắp cho thẳng đầu và sau đó được chuyển tới đầu của máy khâu.
(4) Máy cán hoặc đóng sách. Những máy này ép những tờ giấy đã được gấp của những tập chưa được đóng trước khi khâu.
(5) Máy được dùng để "viền" gáy của những quyển sách chưa được khâu, tức là thực hiện những vết cắt nông ở gáy sách để thu nhận những sợi chỉ bắt qua.
(6) Máy khâu sách kể cả hai loại đơn giản là chỉ khâu thôi, và những máy phức hợp bao gồm một giá đỡ để đặt những tờ giấy đã được gấp vào máy, một thiết bị khâu được trang bị để khâu các tờ giấy vào với nhau và thường đặt một miếng vải dệt để làm chắc gáy sách.
(7) Máy làm phẳng hoặc làm tròn gáy sách trước khi bọc bìa.
(8) Máy dùng để dán những dải giấy hoặc vải dệt len trên những trang rời, những trang này được kết hợp thành một cuốn sách, hoặc lên trên những tấm bản đồ được gắn vào thành một cuốn át lát, để làm cho việc kết hợp lại được dễ dàng.
(9) Máy để dán những bìa giấy lên trên những quyển sách, cuốn sách nhỏ, v.v.. rẻ tiền.
(10) Máy sản xuất bìa sách. Những máy này thường bao gồm những giá đỡ để đưa vào những tờ giấy, tờ bìa, tờ vải sách,... cần thiết, một thiết bị dán và một thiết bị ép, và đôi khi cũng bao gồm cả thiết bị làm nóng và làm khô.
(11) Máy làm phẳng những bìa sách đã hoàn thiện. Những máy này bao gồm một hệ thống trục lăn và những cái bàn.
(12) Máy dùng để gắn những tập sách, v.v.. đã được khâu vào những tấm bìa bằng cách dán và ép. Một số máy được trang bị một thiết bị để chèn những bức tranh, những thiết kế, bản đồ rời hoặc những cái tương tự.
(13) Máy mạ vàng hoặc son màu gờ sách.
(14) Máy dập nổi hoặc mạ chữ hoặc mẫu thiết kế lên trên bìa sách và đôi khi còn lên cả những mặt hàng khác (ví dụ: những mặt hàng da), nhưng loại trừ những máy nén có công dụng thông thường (nhóm 84.79) và máy nén in sử dụng những ký tự có thể thay đổi cho nhau được ghép thành các khối (nhóm 84.43).
(15) Máy đánh số trang (ví dụ, dùng để đánh số trang sổ đăng ký và sổ cái).
(16) Máy ghép trang và cố định bằng đường xoắn ốc nhiều hoặc ít (hoặc đường vòng tròn) kim loại hoặc nhựa xuyên qua các lỗ được đục trong các trang. Thông thường chúng bao gồm một thiết bị đục lỗ và một thiết bị xoáy theo hình xoắn ốc.
CÁC BỘ PHẬN
Theo những điều khoản chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của Phần XVI), các bộ phận của máy móc thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. Nhóm này không bao gồm:
(a) Bàn, thường bằng gỗ, với một thiết bị đinh vít để giữ các sợi chỉ vắt ngang, được sử dụng trong việc khâu sách bằng tay (nhóm 44.21).
(b) Dao của máy cắt (nhóm 82.08).
(c) Máy gấp giấy hoặc bìa cứng (trừ máy gấp trang cho sách); máy cắt hoặc tạo thành khe giấy hoặc bìa cứng; máy xén sách, tạp chí định kỳ, cuốn sách nhỏ,... đã được đóng gáy hoặc đã được khâu; máy xén gờ hoặc góc sách hoặc máy gắn phụ lục rời; máy xếp tờ giấy; máy dập đinh ghim thích hợp chỉ để sản xuất hộp bìa cứng (nhóm 84.41).
(d) Máy tạo lề, gấp hoặc đánh dấu chữ ký lên trang dùng cùng với máy in (nhóm 84.43)
(e) Máy cắt vải dệt (nhóm 84.51).
(f) Kim của máy khâu (nhóm 84.52).
(g) Máy may da được sử dụng trong đóng gáy sách (nhóm 84.53)
(h) Máy dập ghim loại dùng trong các văn phòng để gắn tài liệu vào với nhau (nhóm 84.72).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8440
Mã HS của Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách là gì?
Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách thuộc nhóm HS 8440, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 84401010, 84401020, 84409000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8440 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 84)
- 8401 – Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa n
- 8402 – Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi
- 8403 – Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại
- 8404 – Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi h
- 8405 – Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có
- 8406 – Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi
- 8407 – Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển độn
- 8408 – Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do né
- 8409 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8410 – Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và
- 8411 – Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và c
- 8412 – Động cơ và mô tơ khác
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ